Thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi thuê cá nhân thực hiện dịch vụ dự án đầu tư theo Công văn 6331?

10:25 | 17/09/2026
Thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi thuê cá nhân thực hiện dịch vụ dự án đầu tư theo Công văn 6331? Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi thuê cá nhân thực hiện dịch vụ dự án đầu tư theo Công văn 6331?
  2. Thời hạn truy thu thuế hiện nay là mấy năm?
  3. Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế trong trường hợp nào?

Thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi thuê cá nhân thực hiện dịch vụ dự án đầu tư theo Công văn 6331?

Căn cứ vào khoản 18 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
...
18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
a) Khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
...

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công gồm:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
c) Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;
...

Đồng thời, Thuế tỉnh Quãng Ngãi đã có Công văn 6331/QNG-QLDN1 năm 2026 về hướng dẫn về thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi thuê cá nhân thực hiện dịch vụ dự án đầu tư, cụ thể như sau:

- Về thuế TNDN: Theo quy định, các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ.

Đối với các khoản chi phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ các khoản chi quy định tại Điều 10 Nghị định320/2025/NĐ-CP thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Do đó, Công ty căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật kế toán và các pháp luật khác có liên quan để lập các hồ sơ, chứng từ liên quan đến nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị để đảm bảo khoản chi phí được trừ theo quy định của pháp luật.

- Về thuế TNCN:

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026: Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề thì thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công; đây là một quy định mới so với các quy định trước đây.

Trường hợp công ty có phát sinh chi trả thu nhập cho cá nhân thì Công ty căn cứ quy định về khấu trừ thuế TNCN được quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 để thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.

<<<Tải về Công văn 6331/QNG-QLDN1 năm 2026>>>

Thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi thuê cá nhân thực hiện dịch vụ dự án đầu tư theo Công văn 6331?

Thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi thuê cá nhân thực hiện dịch vụ dự án đầu tư theo Công văn 6331? (Hình từ Internet)

Thời hạn truy thu thuế hiện nay là mấy năm?

Căn cứ vào khoản 7, 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
...

Theo quy định trên, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Như vậy, từ 01/07/2026, thời hạn truy thu thuế là 10 năm, TRỪ trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì thời hạn truy thu thuế được xác định là toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, quy định người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau:

- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;

- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;

- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025;

- Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;

- Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?