Phụ cấp nhà ở khi nào tính hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Phùng Hải Yến
22:45 | 16/09/2026
Phụ cấp nhà ở khi nào tính hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN? Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp nhà ở khi nào tính hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công nào hiện nay được miễn thuế TNCN?
  3. Nghị quyết 43/2026 về giảm thuế TNCN, thuế TNDN có áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công không?

Phụ cấp nhà ở khi nào tính hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập tư tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
h) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
...

Căn cứ quy định nêu trên, đối với phụ cấp nhà ở được chia làm 2 trường hợp như sau:

(1) Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: người sử dụng lao động xây nhà cho người lao động đang làm việc tại đơn vị bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ khác kèm theo nếu có.

(2) Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: người sử dụng lao động trả thay tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), tính theo số thực tế trả thay. Theo đó, số thực tế trả được xác định không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có).

Như vậy, trường hợp Công ty trực tiếp xây nhà cho NLĐ thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp Công ty trả phụ cấp nhà ở cho NLĐ thì khoản tiền này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN.

Phụ cấp nhà ở khi nào tính hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Phụ cấp nhà ở khi nào tính hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công nào hiện nay được miễn thuế TNCN?

Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Nghị quyết 43/2026 về giảm thuế TNCN, thuế TNDN có áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công không?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đổi với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hẳng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Theo đó, quy định về giảm 30% thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 chỉ áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Như vậy, giảm 30% thuế TNCN không áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú.

>>> Xem thêm: Xác định cá nhân cư trú để chịu thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 253/2026 được quy định như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất