Muốn hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN năm 2025 đang chờ bổ sung giấy tờ thì làm thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:
Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
...
2. Hủy hồ sơ hoàn thuế:
a) Người nộp thuế được hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc chưa công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
b) Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
....
Theo quy định này, người nộp thuế được hủy hồ sơ hoàn thuế nếu:
- Cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước; hoặc
- Cơ quan thuế chưa công bố Quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Hồ sơ đề nghị hủy là Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế theo Mẫu số 01/ĐNHUY tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Bên cạnh đó, điểm b khoản 2 Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định thủ tục hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN, cụ thể:
- Bước 1: Lập Mẫu số 01/ĐNHUY – Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế.
- Bước 2: Gửi văn bản đề nghị hủy đến cơ quan thuế đang giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Sau khi tiếp nhận, cơ quan thuế thực hiện xử lý việc hủy hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Như vậy, cá nhân có hồ sơ hoàn thuế TNCN năm 2025 đang được yêu cầu bổ sung giấy tờ vẫn có thể đề nghị hủy hồ sơ, nếu cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc chưa công bố Quyết định kiểm tra trước hoàn thuế. Cá nhân chỉ cần lập Mẫu số 01/ĐNHUY và gửi cơ quan thuế đang giải quyết hồ sơ.
Mẫu số 01/ĐNHUY: Tải về

Muốn hủy hồ sơ hoàn thuế TNCN năm 2025 đang chờ bổ sung giấy tờ thì làm thế nào?
Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn thuế được phân loại như thế nào?
Theo Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định phân loại hồ sơ hoàn thuế như sau:
(1) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:
+ Trường hợp hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:
++ Hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo từng dự án đầu tư
++ Hoàn thuế đối với xuất khẩu
++ Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
++ Hoàn thuế thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại
++ Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài
++ Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam
+ Trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
- Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế sau:
+ Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam
++ Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học
+ Một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế:
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu
++ Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
++ Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học
- Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
(2) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế là gì?
Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế, cụ thể:
- Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
- Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
- Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];