Hồ sơ hoàn thuế nào thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo Nghị định 252/2026?
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 11 loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế gồm:
(1) Hoàn thuế lần đầu đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế gửi cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là hoàn thuế lần đầu
(2) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 hoặc hành vi trốn thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế
(3) Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế
(4) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp đã kiểm tra quyết toán, cơ quan thuế không phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.
(5) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu
(6) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;
(7) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;
(8) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
(9) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
(10) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
(11) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Hồ sơ hoàn thuế nào thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo Nghị định 252/2026?
Trường hợp nào không được hoàn thuế từ 01/7/2026?
Căn cứ tại Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp được hoàn thuế và không hoàn thuế từ 01/7/2026:
Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
...
4. Các trường hợp không hoàn thuế:
a) Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
...
Như vậy, các trường hợp không hoàn thuế bao gồm:
- Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
Chi tiết 8 thay đổi về biểu mẫu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026 so với quy định cũ?
Ngày 10/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5746/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế.
Tại mục 5.2.9 Phụ lục Công văn 5746/CT-CS năm 2026 đã nêu rõ những thay đổi về biểu mẫu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC cụ thể như sau:
(1) Bãi bỏ các Thông báo theo mẫu số 01/TB-HT, 02/TB-HT, 03/TB-HT.
(2) Sửa đổi nội dung về thông tin về Đại lý thuế (trước đây) tại các mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025
(3) Sửa đổi các Thông báo, Quyết định, Phụ lục theo mẫu số 04/TB-HT, 05/TB-HT, 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT, 01/PL-BT, 03/QĐ-THH đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể:
- Đối với Thông báo mẫu số 04/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
+ Sửa đổi tên Thông báo thành “Thông báo về việc số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn, không được hoàn thuế”;
+ Gộp 3 trường hợp thành 1 trường hợp và Thông báo này dùng để thông báo số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn và số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế tùy theo từng hồ sơ cụ thể.
- Đối với Thông báo mẫu số 05/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
+ Sửa đổi tên thông báo thành “Thông báo về việc chuyển một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế”; Sửa đổi nội dung thông báo để phù hợp với quy định tại Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC này;
+ Sửa đổi thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước thành “10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế”.
- Đối với Quyết định hoàn mẫu số 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT:
+ Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt;
+ Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;
+ Bổ sung trường hợp sử dụng Quyết định hoàn này đối với trường hợp hoàn cho Ngân hàng thương mại là đại lý cho khách xuất cảnh.
- Đối với Phụ lục mẫu số 01/PL-BT: Bổ sung cột “Số tiền thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo đề nghị bù trừ”.
- Đối với Quyết định mẫu số 03/QĐ-THH: Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.
(4) Sửa đổi các Văn bản, Bảng kê theo mẫu số 01/HT, 01-1/HT, 01-3a/HT, 01-3b/HT, 01-4/HT, 01/ĐNHUY, 01/ĐNXLNT đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(5) Đối với mẫu số 01/HT:
+ Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt, bỏ cột kỳ thuế;
+ Bổ sung các cột nội dung khoản nợ/phát sinh chương, địa bàn hành chính, hạn nộp, tên người nộp thuế khác, sửa tên cột thành “Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền được hoàn”.
(6) Đối với mẫu số 01-3a/HT và mẫu số 01-3b/HT sửa đổi tên “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” để phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế 2025
(7) Đối với Mẫu số 01/ĐNHUY sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
+ Sửa đổi tên mẫu; Sửa đổi các chỉ tiêu liên quan đến đại lý thuế; Bổ sung lựa chọn về trường hợp hồ sơ đề nghị hủy;
+ Bổ sung chỉ tiêu “Kỳ hoàn: Từ kỳ... đến kỳ…”.
(8) Đối với Mẫu số 01/ĐNXLNT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
+ Sửa đổi tên mẫu biểu;
+ Tại phần I, sửa đổi tên chỉ tiêu [03], [05] liên quan đến đại lý thuế;
+ Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];