Mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026 có gì thay đổi theo Công văn 5746?

Phùng Hải Yến 92 lượt xem
15:00 | 13/08/2026
Mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026 có gì thay đổi theo Công văn 5746/CT-CS?
Nội dung chính
  1. Mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026 có gì thay đổi theo Công văn 5746?
  2. Luật Quản lý thuế quy định người nộp thuế không được thực hiện những hành vi nào?
  3. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ những nguyên tắc?

Mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026 có gì thay đổi theo Công văn 5746?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).

Theo đó, ngày 10/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5746/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế.

Tại mục 5.2.9 Phụ lục Công văn 5746/CT-CS năm 2026 đã nêu rõ những thay đổi về mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC cụ thể như sau:

(1) Bãi bỏ các Thông báo theo mẫu số 01/TB-HT, 02/TB-HT, 03/TB-HT.

(2) Sửa đổi nội dung về thông tin về Đại lý thuế (trước đây) tại các mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025

(3) Sửa đổi các Thông báo, Quyết định, Phụ lục theo mẫu số 04/TB-HT, 05/TB-HT, 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT, 01/PL-BT, 03/QĐ-THH đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể:

- Đối với Thông báo mẫu số 04/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:

+ Sửa đổi tên Thông báo thành “Thông báo về việc số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn, không được hoàn thuế”;

+ Gộp 3 trường hợp thành 1 trường hợp và Thông báo này dùng để thông báo số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn và số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế tùy theo từng hồ sơ cụ thể.

- Đối với Thông báo mẫu số 05/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:

+ Sửa đổi tên thông báo thành “Thông báo về việc chuyển một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế”; Sửa đổi nội dung thông báo để phù hợp với quy định tại Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC này;

+ Sửa đổi thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước thành “10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế”.

- Đối với Quyết định hoàn mẫu số 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT:

+ Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt;

+ Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;

+ Bổ sung trường hợp sử dụng Quyết định hoàn này đối với trường hợp hoàn cho Ngân hàng thương mại là đại lý cho khách xuất cảnh.

- Đối với Phụ lục mẫu số 01/PL-BT: Bổ sung cột “Số tiền thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo đề nghị bù trừ”.

- Đối với Quyết định mẫu số 03/QĐ-THH: Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

(4) Sửa đổi các Văn bản, Bảng kê theo mẫu số 01/HT, 01-1/HT, 01-3a/HT, 01-3b/HT, 01-4/HT, 01/ĐNHUY, 01/ĐNXLNT đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.

(5) Đối với mẫu số 01/HT:

+ Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt, bỏ cột kỳ thuế;

+ Bổ sung các cột nội dung khoản nợ/phát sinh chương, địa bàn hành chính, hạn nộp, tên người nộp thuế khác, sửa tên cột thành “Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền được hoàn”.

(6) Đối với mẫu số 01-3a/HT và mẫu số 01-3b/HT sửa đổi tên “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” để phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế 2025

(7) Đối với Mẫu số 01/ĐNHUY sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:

+ Sửa đổi tên mẫu; Sửa đổi các chỉ tiêu liên quan đến đại lý thuế; Bổ sung lựa chọn về trường hợp hồ sơ đề nghị hủy;

+ Bổ sung chỉ tiêu “Kỳ hoàn: Từ kỳ... đến kỳ…”.

(8) Đối với Mẫu số 01/ĐNXLNT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:

+ Sửa đổi tên mẫu biểu;

+ Tại phần I, sửa đổi tên chỉ tiêu [03], [05] liên quan đến đại lý thuế;

+ Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt.

Mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026 có gì thay đổi theo Công văn 5746?

Mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026 có gì thay đổi theo Công văn 5746?

Luật Quản lý thuế quy định người nộp thuế không được thực hiện những hành vi nào?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế không được thực hiện những hành vi sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ những nguyên tắc?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử cho bên thứ ba phải tuân thủ các nguyên tắc như sau:

(1) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

(2) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án;

(3) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;

(4) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;

(5) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc trên giao diện gian hàng hoặc hệ thống của nền tảng hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn.

Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn;

(6) Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thỏa thuận về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

(7) Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC;

(8) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của bên ủy nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất