Hồ sơ hoàn thuế được phân loại như thế nào theo Thông tư 89/2026?
Căn cứ theo Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định việc phân loại hồ sơ hoàn thuế theo 2 diện cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
STT | Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế | Nội dung |
|---|---|---|
1 | Hồ sơ hoàn thuế lần đầu | Hồ sơ hoàn thuế lần đầu theo điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, gồm: - Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo từng dự án đầu tư; - Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu; - Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%; - Hoàn thuế GTGT thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; - Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA của các cơ quan, tổ chức nước ngoài; - Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; - Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học. |
2 | Hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế | Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế theo điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. |
3 | Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro cao trong quản lý thuế | Hồ sơ hoàn thuế có rủi ro cao gồm: - Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư; - Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu; - Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%; - Hoàn thuế GTGT thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; - Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA của các cơ quan, tổ chức nước ngoài; - Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; - Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học. |
4 | Một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro cao trong quản lý thuế | Áp dụng đối với: - Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư; - Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu; - Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%; - Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học. |
5 | Hồ sơ hoàn thuế GTGT chưa khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản | Hồ sơ hoàn thuế GTGT chưa khấu trừ hết đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. |
(2) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Xem thêm:
>> Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mở rộng là bao lâu?
>> Từ 01/7/2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT được xử lý theo mức độ rủi ro như thế nào?
>> Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT hiện nay là bao lâu?

Hồ sơ hoàn thuế được phân loại như thế nào theo Thông tư 89/2026? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được hoàn thuế và không hoàn thuế từ 01/7/2026?
Căn cứ tại Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp được hoàn thuế và không hoàn thuế từ 01/7/2026:
Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
...
4. Các trường hợp không hoàn thuế:
a) Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
...
Theo đó, các trường hợp không hoàn thuế bao gồm:
- Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
Trường hợp người bị thu hồi hoàn thuế theo Thông tư 89?
Căn cứ theo Điều 54 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các trường hợp thu hồi hoàn thuế bao gồm:
(1) Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến số tiền thuế đã được hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải nộp số tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC vào ngân sách nhà nước theo Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC của cơ quan thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thầm quyền và nộp tiền phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế.
(2) Người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn không đúng quy định thì phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; đồng thời nộp số tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC vào ngân sách nhà nước.
(3) Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người mua trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
Đồng thời phải nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC vào ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];