Dịch vụ hoàn thành vào ngày lễ thì lập hóa đơn như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
...
Tiếp đó, tại mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
PHỤ LỤC NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
7. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...
Căn cứ các quy định trên, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Pháp luật hiện hành không có quy định được lùi ngày lập hóa đơn khi dịch vụ được hoàn thành vào ngày lễ.
Trường hợp đã lập hóa đơn nhưng chưa ký số ngay thì thời điểm ký số trên hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo được quy định tại mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Theo đó, thời điểm ký số và thời điểm lập hóa đơn không bắt buộc phải cùng thời điểm.
Như vậy, theo quy định hiện hành, thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ vào ngày lễ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Dịch vụ hoàn thành vào ngày lễ thì lập hóa đơn như thế nào?
Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số trên hóa đơn khác nhau thì người bán, người mua kê khai khi nào?
Căn cứ mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
PHỤ LỤC NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...
Theo đó, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập thì thời điểm ký chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
Như vậy, trường hợp thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký khác nhau thì người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; người mua kê khai vào thời điểm nhận hóa đơn khi hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ nội dung về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Cục Thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm gì trong việc quản lý hóa đơn, chứng từ?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ như sau:
(1) Cục Thuế có trách nhiệm:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
(2) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm:
- Quản lý việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn;
- Kiểm tra hoạt động đăng ký, sử dụng và bảo quản lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trên địa bàn;
- Cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh cho các đối tượng thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;
- Quản lý dữ liệu tem điện tử, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định.
(3) Cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng thực hiện quyền và trách nhiệm về hóa đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];