Hiện nay, công tác phí có tính thuế TNCN không?

10:39 | 17/09/2026
Hiện nay, công tác phí có tính thuế thu nhập cá nhân không? Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Hiện nay, công tác phí có tính thuế TNCN không?
  2. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế TNCN hiện nay ra sao?
  3. Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Hiện nay, công tác phí có tính thuế TNCN không?

Theo điểm k khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công chiu thuế TNCN như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
đ) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc của cá nhân cao hơn mức quy định sau đây:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hội, hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy chế của cơ quan, tổ chức đó.
Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh: mức khoán chi áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
i) Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;
k) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định;
...

Như vậy, theo quy định trên, khoản tiền công tác phí của người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi này đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Được quy định trong quyết định, văn bản điều động, quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động

- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

- Không cao hơn mức quy định sau đây:

Đối tượng

Mức khoán chi

Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hội, hiệp hộ

Áp dụng theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy chế của cơ quan, tổ chức đó.

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh

Áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo pháp luật về thuế TNDN.

Người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài

Thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

Hiện nay, công tác phí có tính thuế TNCN không?

Hiện nay, công tác phí có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế TNCN hiện nay ra sao?

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế TNCN quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng).

- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Lưu ý:

- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và mục (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất