Chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai 01/GTGT tháng 8/2026 điền như thế nào?

09:45 | 17/09/2026
Chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai 01/GTGT tháng 8/2026 điền như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai 01/GTGT tháng 8/2026 điền như thế nào?
  2. Lưu ý các Chỉ tiêu trên tờ khai 01/GTGT TT89 thay đổi so với TT80/2021?
  3. Khi nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai 01/GTGT tháng 8/2026 điền như thế nào?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Từ kỳ tính thuế tháng 7/2026, hồ sơ khai thuế GTGT về nguyên tắc thực hiện theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp đến thời hạn khai thuế mà Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa cập nhật mẫu mới, người nộp thuế được tiếp tục sử dụng mẫu biểu, thủ tục và phương thức giao dịch điện tử đang được áp dụng cho đến khi cơ quan thuế thông báo chính thức về việc áp dụng thống nhất mẫu mới trên hệ thống theo quy định chuyển tiếp tại Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trên cả tờ khai 01/GTGT (TT89/2026) và tờ khai 01/GTGT (TT80/2021), Chỉ tiêu [37], [38] không phải chỉ tiêu mới được bổ sung bởi TT89 mà chỉ bổ sung, làm rõ các trường hợp được khai vào [37], [38] và cũng không thay đổi công thức tính [41], [43] liên quan đến hai chỉ tiêu này.

Theo hướng dẫn tại tờ khai thuế GTGT 01/GTGT về chỉ tiêu 37 và chỉ tiêu 38 điền như sau:

Trường hợp

Kê khai

Mua trả chậm/trả góp từ 05 triệu đồng trở lên, đến hạn chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

[37]

Sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

[38]

Thuế GTGT đầu vào khai sai, sót thuộc trường hợp được điều chỉnh trực tiếp

[37] hoặc [38] tùy điều chỉnh giảm hay tăng

Nhận hóa đơn điều chỉnh/thay thế thuộc trường hợp quy định

[37] hoặc [38] tùy điều chỉnh giảm hay tăng

Chuyển từ khấu trừ sang trực tiếp, còn thuế GTGT chưa khấu trừ hết

[37]

Chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai 01/GTGT tháng 8/2026 điền như thế nào?

Chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai 01/GTGT tháng 8/2026 điền như thế nào? (Hình từ Internet)

Lưu ý các Chỉ tiêu trên tờ khai 01/GTGT TT89 thay đổi so với TT80/2021?

Theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế. Tải về

Trong đó, đối với mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế lưu ý 06 nội dung mới sửa đổi trên tờ khai 01/GTGT TT89/2026 như sau:

- Sửa đổi tên chỉ tiêu [06], [08], [11a], [23a], [24a], [32a];

- Bỏ chỉ tiêu [11b];

- Bổ sung chỉ tiêu [32b] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng” để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện tử nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng)

- Bổ sung chỉ tiêu [34a] “Hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng” để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

- Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu [27] và [34];

- Sửa đổi phần ghi chú để sửa tên “Hoạt động khai thác dầu khí”, sửa đổi quy định cách thức khai vào chỉ tiêu [37], [38] và [39a].

Khi nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế hiện nay bao gồm:

- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

- Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.

- Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:

+ Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);

+ Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;

+ Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

- Trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế thực hiện mà cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản này.

- Bên Việt Nam phát sinh việc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam, từ các khoản chọ vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

- Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.

- Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất