Cục Thuế hướng dẫn HKD trên 1 tỷ đồng kê khai thuế trên Chatbot eTax Mobile như thế nào?

08:20 | 17/09/2026
Cục Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh trên 1 tỷ đồng kê khai thuế trên Chatbot eTax Mobile như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế hướng dẫn HKD trên 1 tỷ đồng kê khai thuế trên Chatbot eTax Mobile như thế nào?
  2. Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định như thế nào về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
  3. Chi tiết quyền của người nộp thuế từ ngày 01/07/2026?

Cục Thuế hướng dẫn HKD trên 1 tỷ đồng kê khai thuế trên Chatbot eTax Mobile như thế nào?

Mới đây, ứng dụng eTax Mobile đã được nâng cấp chức năng kê khai thuế hộ kinh doanh bằng trợ lý ảo Chatbot. Chức năng được thiết kế nhằm hướng dẫn người sử dụng thực hiện kê khai thuế ngay trên môi trường điện tử.

Đối tượng thực hiện là hộ kinh doanh đã có mã số thuế đăng ký kinh doanh. Hiện chức năng hỗ trợ kê khai tờ khai mẫu 01/CNKD đối với trường hợp có doanh thu trong năm trên 1 tỷ đồng.

Một số trường hợp như tờ khai bổ sung, tờ khai 01/TKN đối với nhóm có doanh thu đến 1 tỷ đồng và tờ khai 01/BĐS hiện chưa được hỗ trợ trên Chatbot, người nộp thuế tiến hành thực hiện trên ứng dụng eTax.

Sau đây là các bước hướng dẫn hộ kinh doanh trên 1 tỷ đồng kê khai thuế trên Chatbot eTax Mobile:

Bước 1: ĐĂNG NHẬP: Tiến hành đăng nhập vào ứng dụng Etax Mobile, chọn trợ lý ảo.

Bước 2: VÀO CHỨC NĂNG KÊ KHAI: Có 2 cách:

- Cách 1: Chọn sẵn câu hỏi: “6. Hỗ trợ khai thuế Hộ kinh doanh”.

- Cách 2: Nhập câu hỏi như: “Tôi muốn kê khai HKD”, “Tôi là CNKD muốn kê khai thuế”

Bước 3: NHẬP DOANH THU DỰ KIẾN

- Nếu doanh thu trên 1 tỷ đồng: tiếp tục kê khai.

- Nếu doanh thu dưới 1 tỷ đồng: chưa hỗ trợ.

Nếu nhập số chưa rõ ràng, hệ thống sẽ hỏi lại cụ thể hơn.

Bước 4: CHỌN LOẠI TỜ KHAI: Chọn kê khai phát sinh mới

Lưu ý: Mục Kê khai bổ sung hiện chưa được hỗ trợ.

Bước 5: CHỌN ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, chọn địa điểm muốn kê khai.

Có thể chọn 1 hoặc nhiều địa điểm trong cùng lần kê khai.

Bước 6: CHỌN KỲ KÊ KHAI: Chatbot xác định kỳ kê khai dựa trên doanh thu dự kiến:

Doanh thu dự kiến

Kỳ kê khai

> 1 tỷ - ≤ 50 tỷ

Quý

> 50 tỷ

Tháng

Đã có tờ khai là lần phát sinh

Lần phát sinh

Bước 7: CHỌN ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI: Chọn đối tượng kê khai theo hướng dẫn của Chatbot.

Bước 8: XÁC NHẬN NGÀNH NGHỀ KINH DOANH: Chatbot hiển thị:

- Ngành nghề: Nhóm ngành nghề

- Thuế suất GTGT, Thuế suất TNCN

Kiểm tra và xác nhận:

- Không thay đổi: tiếp tục.

- Có thay đổi: mô tả lại ngành nghề để hệ thống xác định.

Bước 9: KÊ KHAI DOANH THU: Hộ kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu như sau:

- Kê khai doanh thu GTGT

+ Doanh thu chịu thuế

+ Không chịu thuế

+ Chịu thuế 0%

Hệ thống sẽ tự động tính thuế GTGT tạm tính.

- Sau đó kê khai doanh thu/thu nhập chịu thuế TNCN: Hệ thống tính thuế TNCN tạm tính.

Bước 10: KÊ KHAI GIẢM TRỪ THUẾ GTGT: Chỉ áp dụng năm 2026

Chọn Có để kê khai hàng hóa/ngành nghề được giảm trừ.

Hệ thống tính số tiền được giảm thuế GTGT và trừ trực tiếp vào số thuế phải nộp.

Bước 11: KÊ KHAI CÁC KHOẢN THUẾ, PHÍ KHÁC: Khi có phát sinh, Chatbot hỗ trợ kê khai:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế tài nguyên

- Thuế/phí bảo vệ môi trường

Hệ thống hướng dẫn nhập hàng hóa/tài nguyên, sản lượng, giá tính thuế và tính số tiền dự kiến.

Bước 12: KÊ KHAI THÔNG TIN TÀI KHOẢN: Chỉ áp dụng khi lần đầu kê khai HKD.

- Nhập thông tin nếu chưa có:

+ Tên chủ tài khoản

+ Số tài khoản

+ Ngân hàng mở tài khoản

- Sau đó kiểm tra và xác nhận.

Bước 13: XEM VÀ NỘP TỜ KHAI Chatbot tổng hợp toàn bộ thông tin:

Xem tờ khai (dạng PDF) → Kiểm tra thông tin → Chọn Nộp tờ khai → Xác nhận OTP

Hoàn tất kê khai thuế!

LƯU Ý: Chatbot chỉ là công cụ hỗ trợ kê khai từng bước.

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ, chính xác thông tin về doanh thu, ngành nghề, địa điểm kinh doanh và các khoản thuế/phí phát sinh trước khi thực hiện kê khai.

Thông tin mang tính tham khảo!

Cục Thuế hướng dẫn HKD trên 1 tỷ đồng kê khai thuế trên Chatbot eTax Mobile như thế nào?

Cục Thuế hướng dẫn HKD trên 1 tỷ đồng kê khai thuế trên Chatbot eTax Mobile như thế nào? (Hình từ Internet)

Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định như thế nào về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

Công tác kế toán đối với HKD, CNKD được quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Bên cạnh đó, sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán được quy định tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Chi tiết quyền của người nộp thuế từ ngày 01/07/2026?

Tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về quyền của người nộp thuế, cụ thể như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

(2) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;

(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất