Công văn 6857/CT-PC về điểm mới Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính tại Quyết định 1279 chi tiết ra sao?
Cục Thuế đã có Công văn 6857/CT-PC ngày 16/9/2026 giới thiệu điểm mới Quyết định 1279/QĐ-CT ngày 09/09/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định 1149/QĐ-CT năm 2025).
>> Tải về Công văn 6857/CT-PC năm 2026
Theo đó, để triển khai thực hiện thống nhất, Cục Thuế giới thiệu các nội dung sửa đổi, bổ sung quy định các nội dung liên quan đến dự thảo văn bản hành chính do cơ quan Thuế các cấp ban hành phải tham gia ý kiến pháp lý. (Quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 1279/QĐ-CT năm 2026), cụ thể như sau:
(1) Về miễn, giảm thuế cho người nộp thuế
Quy định cụ thể 05 trường hợp được loại trừ, dẫn chiếu rõ điều khoản của Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026, gồm: (i) miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống hoặc từ "ngưỡng" do Nhà nước quy định trở xuống; (ii) miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo điểm b khoản 3 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC; (iii) các trường hợp số tiền được miễn, giảm thuế do cơ quan thuế xác định tại Thông báo nộp thuế; (iv) các khoản thu nhập thuộc diện được miễn, giảm hoặc không thuộc diện được miễn, giảm theo Thông báo mẫu số 03-1/MGTH và 03-2/MGTH quy định tại Điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp không phát sinh số tiền miễn giảm; (v) các trường hợp miễn, giảm thuế tự động theo quy định tại Điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trước đây: Các nội dung liên quan đến miễn, giảm thuế tại Quyết định 1149/QĐ-CT năm 2025 quy định mang tính chất chung, nêu chưa rõ, chưa cụ thể, chưa đầy đủ các trường hợp miễn, giảm thuế theo quy định.
(2) Về gia hạn nộp thuế
Bổ sung thêm trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định của Quốc hội vào diện được loại trừ (không cần xin ý kiến pháp lý), bên cạnh trường hợp gia hạn theo quy định của Chính phủ hằng năm như trước đây.
Trước đây: Chỉ loại trừ trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định của Chính phủ về gia hạn nộp thuế theo từng năm. Do việc gia hạn hằng năm diễn ra thường xuyên, số lượng lớn, đối tượng ít thay đổi qua từng năm, nên không cần thiết phải qua bộ phận pháp chế để tham gia ý kiến pháp lý.
(3) Về hoàn thuế
Đổi tên "Hoàn thuế" thành "Hồ sơ hoàn thuế" cho đúng bản chất công việc, vì bộ phận pháp chế tham gia ý kiến pháp lý dựa trên từng hồ sơ hoàn thuế cụ thể chứ không phải trên hoạt động hoàn thuế nói chung. Đồng thời mở rộng trường hợp loại trừ từ "hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động" thành "hồ sơ hoàn thuế tự động" nói chung, bao gồm cả hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tự động.
Trước đây: Quy định cũ chỉ ghi là "hoàn thuế" nên không rõ nghĩa; đồng thời chỉ loại trừ hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025, trong khi hiện nay ngành Thuế đã triển khai hoàn thuế giá trị gia tăng tự động, không chỉ hoàn thuế thu nhập cá nhân.
(4) Về giải quyết khiếu nại
Những hồ sơ giải quyết khiếu nại mà cơ quan Thuế ra quyết định công nhận hoặc công nhận một phần đơn khiếu nại của người nộp thuế mới phải qua bộ phận pháp chế để xin ý kiến pháp lý, trường hợp không công nhận đơn khiếu nại thì không cần qua bộ phận pháp chế.
Trước đây: Mọi hồ sơ giải quyết khiếu nại về thuế (kể cả khi cơ quan Thuế không công nhận nội dung đơn) đều phải qua bộ phận pháp chế xin ý kiến pháp lý trước khi trình Lãnh đạo duyệt, giải quyết, làm kéo dài thời gian giải quyết cho người nộp thuế.
(5) Về xử lý thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế
Bãi bỏ nội dung liên quan đến xử lý thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế. Như vậy, kể từ ngày Quyết định 1279/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực, các trường hợp xử lý thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế (đoàn kiểm tra và người nộp thuế còn ý kiến khác nhau; có đơn tố cáo trong quá trình kiểm tra; xử lý hành vi trốn thuế, sử dụng hóa đơn không hợp pháp; kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế giá trị gia tăng, kiểm tra có nội dung ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp...) không còn phải qua bộ phận pháp chế để xin ý kiến pháp lý nữa nhằm tăng trách nhiệm của đoàn kiểm tra cũng như giảm thời gian xử lý công việc.
Trước đây: Các trường hợp nêu trên đều phải qua bộ phận pháp chế để xin ý kiến pháp lý trước khi trình Lãnh đạo cơ quan Thuế phê duyệt ký Biên bản kiểm tra.
(6) Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Sửa đổi, bổ sung các biện pháp cưỡng chế được loại trừ (không cần xin ý kiến pháp lý), gồm: thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử.
Trước đây: Chỉ loại trừ 06 biện pháp: trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, ngừng sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
(7) Về văn bản hành chính khác do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu có ý kiến pháp lý
Sửa đổi, bổ sung 02 tiêu chí cụ thể, rõ ràng để xác định: (a) dự thảo văn bản, hồ sơ vụ việc có tính chất phức tạp, có nhiều cách hiểu hoặc áp dụng pháp luật khác nhau, có rủi ro pháp lý cao, có khả năng phát sinh khiếu nại, khởi kiện, hoặc có giá trị lớn (số tiền miễn, giảm, truy thu, xử phạt...); (b) dự thảo văn bản hành chính khác do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu (nếu có).
Trước đây: Chỉ quy định chung chung là "các văn bản hành chính khác do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu có ý kiến pháp lý", không nêu rõ nguyên tắc, tiêu chí cụ thể như hiện nay.

Công văn 6857/CT-PC về điểm mới Quy chế tham gia ý kiến pháp lý dự thảo văn bản hành chính tại Quyết định 1279 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế gồm những nội dung nào?
Theo khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế hiện nay như sau:
- Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các loại thuế theo quy định của của pháp luật về thuế, tiền chậm nộp, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025.
Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích pháp luật về thuế cho người nộp thuế; công khai quy trình, thủ tục hành chính thuế, các chương trình khuyến khích tuân thủ tự nguyện, chế độ ưu tiên tại trụ sở, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và các phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế kê khai, báo cáo, thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao tuân thủ pháp luật về thuế;
- Cung cấp, chia sẻ thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định;
- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý tra soát, điều chỉnh thông tin theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Xác nhận hoàn thành giao dịch trong trường hợp người nộp thuế hoàn thành giao dịch theo phương thức điện tử;
- Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (bao gồm số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa), thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế;
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp gây thiệt hại trái pháp luật;
- Thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp;
- Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thuế; bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông với hệ thống của các cơ quan nhà nước có liên quan;
- Thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước;
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế theo quy định của pháp luật;
- Quản lý thuế đối với các giao dịch xuyên biên giới, kinh tế số, thương mại điện tử, tài sản số và loại hình, giao dịch kinh tế mới phát sinh;
- Công chức quản lý thuế có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ thuế đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó;
- Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn trong thực hiện thủ tục thuế.
Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];