Tổng hợp chế độ công tác phí mới nhất 2026 dành cho cán bộ, công chức, viên chức?
Từ ngày 04/5/2025, Thông tư 12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị bắt đầu có hiệu lực thi hành, dưới đây là chế độ công tác phí mới nhất 2026 dành cho cán bộ, công chức, viên chức như sau:
Tiêu chuẩn vé máy bay khi đi công tác:
- Hạng thương gia (Business class hoặc C class)
Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ >1,3; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Hạng phổ thông đặc biệt, linh hoạt
Lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8-1,25 nhưng không thuộc đối tượng mua vé hạng thương gia (Business class hoặc C class)
- Hạng ghế phổ thông: Các đối tượng còn lại
Lưu ý: Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8-1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia.
Phụ cấp lưu trú:
- 300.000 đồng/ngày (Trước đây là 200.00 đồng/ngày)
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
- 400.000 đồng/người ngày thực tế đi biển, đảo (Trước đây là 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo)
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác
Thuê phòng nghỉ tại nơi công tác
- Theo hình thức khoán:
Mức công tác phí | Đối tượng |
1.600.000 đồng/ngày/người (Trước đây, 1.000.000 đồng/ngày/người) | Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác |
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người. | Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20 |
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người | Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại |
- Trả theo hóa đơn thực tế
Mức công tác phí | Đối tượng |
4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng (Trước đây là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng) | Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng, không phân biệt nơi đến công tác. |
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. | Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30 |
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. | Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20 |
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng | Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại |
Chi phí đi lại (Theo hóa đơn thực tế)
- Đối tượng: Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
- Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.
- Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).
- Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.
- Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.
- Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.
Khoán công tác phí theo tháng
- Tối đa 700.000 đồng/người/tháng
- Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Tổng hợp chế độ công tác phí mới nhất 2026 dành cho cán bộ, công chức, viên chức? (Hình từ Internet)
Công tác phí là gì? Điều kiện để được thanh toán công tác phí?
Hiện hành, chế độ công tác phí mới nhất dành cho cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Theo đó, công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).
Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).
Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:
- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
- Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;
- Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC.
Công tác phí có phải thu nhập chịu thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
...
Như vậy, quy định các khoán chi đi công tác phù hợp với quy chế nội bộ của đơn vị và được xác định là khoản công tác phí theo quy định thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ngược lại, nếu mức công tác phí cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước thì vẫn chịu thuế TNCN đối với phần khoán chi công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định.
Cập nhật mới: Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Thông tư 87/2026/TT-BTC. Tuy nhiên Thông tư 87/2026/TT-BTC không có quy định về cá nhân cư trú nên căn cứ vào Nghị định 253/2026/NĐ-CP để xác định, cụ thể như sau: |
Căn cứ điểm k khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
i) Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;
k) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định;
l) Các khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ trong trường hợp cá nhân là thành viên của hội, tổ chức đó khi tham gia sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hoặc theo chương trình hoạt động phù hợp với điều lệ của hội, tổ chức và kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước;
...
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, khoản công tác phí do người sử dụng lao động thanh toán cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Được thực hiện theo quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động; và
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Trường hợp khoản chi công tác không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì không thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo điểm k khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];