Công tác phí có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Phùng Hải Yến
08:35 | 25/09/2026
Công tác phí có được trừ khi tính thuế TNDN không theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Công tác phí có được trừ khi tính thuế TNDN không?
  2. Cách tính thuế TNDN năm 2026 như thế nào?
  3. Tổng hợp các mẫu hồ sơ quyết toán thuế TNDN mới nhất 2026?

Công tác phí có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
...

Căn cứ quy định trên, công tác phí do Công ty trực tiếp chi trả cho NLĐ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Trường hợp cử NLĐ đi công tác và khoản công tác phí do NLĐ chi trả trước vẫn được tính vào chi phí được trừ khí tính thuế TNDN trong trường hợp có phát sinh khoản chi trên 5 triệu đồng và được thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất

- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác

- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

- Khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Như vậy, công tác phí là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên.

Công tác phí có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Công tác phí có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Cách tính thuế TNDN năm 2026 như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì công thức tính thuế TNDN sẽ tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

Trong đó,

- Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế TNDN tính theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế TNDN được tính theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

- Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:

- Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

- Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ

- Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.

- Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Tổng hợp các mẫu hồ sơ quyết toán thuế TNDN mới nhất 2026?

Hiện hành, các mẫu hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN được quy định tại mục 6.2 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC, được áp dụng từ 01/7/2026. Các mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN, phụ lục được tổng hợp theo bảng dưới đây:

Trường hợp

Mẫu

Nội dung

Tải về

(1) Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu

04/TNDN

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu)

Tải về



Nộp kèm theo: Báo cáo tài chính năm (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính) theo quy định của pháp luật về kế toán và báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính (trừ trường hợp không bắt buộc phải kiểm toán) theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.


(2) Trường hợp áp dụng phương pháp doanh thu, chi phí

03/TNDN

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí)

Tải về


03-2/TNDN

Phụ lục chuyển lỗ

Tải về


03-3A/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Tải về


03-3C/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ)

Tải về


03-3D/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao)

Tải về


03-4/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài

Tải về


03-5/TNDN

Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Tải về


03-6/TNDN

Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ

Tải về


03-8/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất

Tải về


03-8A/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Tải về


03-8B/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Tải về


03-8C/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

Tải về


03-9/TNDN

Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm

Tải về

Đối với trường hợp (2) phải nộp kèm thêm các hồ sơ sau:

- Báo cáo tài chính năm (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính) theo quy định của pháp luật về kế toán và báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính (trừ trường hợp không bắt buộc phải kiểm toán) theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

- Phụ lục giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết (nếu có).

- Thông báo về số vốn đăng ký đầu tư của dự án đầu tư mở rộng (nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế TNDN)

- Các tài liệu khác đối với trường hợp người nộp thuế kê khai phụ lục 03-4/TNDN:

+ Trường hợp có thu nhập tại nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc văn bản giải trình trong trường hợp chưa có Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài; Bản sao chứng từ nộp thuế TNDN ở nước ngoài hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế TNDN đã nộp hoặc bản sao chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.

+ Trường hợp được khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 34 Chương III Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất