Danh sách khóa thẻ 36 đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 ra sao?

12:05 | 18/09/2026
Danh sách khóa thẻ 36 đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách khóa thẻ 36 đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 ra sao?
  2. Xác định số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc như thế nào?
  3. Mức phạt khi chậm đóng BHXH hiện nay là bao nhiêu?

Danh sách khóa thẻ 36 đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 ra sao?

Vừa qua BHXH TPHCM đã công bố Danh sách khóa thẻ đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 cụ thể như sau:

>> Xem chi tiết Danh sách khóa thẻ đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 tại đây: TẢI VỀ <<

Danh sách khóa thẻ 36 đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 ra sao?

Danh sách khóa thẻ 36 đơn vị chậm đóng BHXH tại TPHCM tháng 9/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Xác định số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về số tiền, số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
...
2. Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Dẫn chiếu đến khoản 1, 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đăng ký tham gia BHXH và cấp sổ BHXH như sau:

(1) Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.

Mức phạt khi chậm đóng BHXH hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP chậm đóng BHXH bị phạt bao nhiêu tiền từ 10/9/2026 sẽ bị phạt tiền như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với các hành vi sau khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

(2) Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật. Cụ thể mức phạt như sau:

Mức phạt

Hành vi vi phạm

Từ 5 - 10 triệu đồng

Vi phạm dưới 10 người lao động

Từ 10 - 15 triệu đồng

Vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động

Từ 15 - 20 triệu đồng

Vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động

Từ 20 - 30 triệu đồng

Vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động

Từ 30 - 40 triệu đồng

Vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động

Từ 40 - 50 triệu đồng

Vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động

Từ 50 - 60 triệu đồng

Vi phạm từ 700 người đến dưới 1000 người lao động

Từ 60 - 75 triệu đồng

Vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên

(3) Phạt tiền phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng BHXH sau đây:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả

- Đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật:

+ Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động;

+ Đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng;

+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH

- Đối với hành vi vi phạm sau đây, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH, cụ thể:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân.

- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân

(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?