Cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT sử dụng ví điện tử nước ngoài có phải thông báo cho cơ quan thuế không?

Phùng Hải Yến
15:00 | 30/08/2026
Cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT sử dụng ví điện tử nước ngoài như Paypal có phải thông báo cho cơ quan thuế không? Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT sử dụng ví điện tử nước ngoài có phải thông báo cho cơ quan thuế không?
  2. Sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân để kinh doanh được không?
  3. Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi hộ kinh doanh đang tạm ngừng kinh doanh không?

Cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT sử dụng ví điện tử nước ngoài có phải thông báo cho cơ quan thuế không?

Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của cá nhân kinh doanh như sâu:

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
...

Theo quy định nêu trên, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm phải thực hiện thông báo cho cơ quan thuế tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (kể cả ví điện tử nước ngoài như Paypal,...) liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân.

Bên cạnh đó, tại Danh mục biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định mẫu 01/BK-STK Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử có dạng như sau:

Tải về: Mẫu 01/BK-STK

Như vậy, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT sử dụng ví điện tử nước ngoài để hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT sử dụng ví điện tử nước ngoài có phải thông báo cho cơ quan thuế không?

Cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT sử dụng ví điện tử nước ngoài có phải thông báo cho cơ quan thuế không?

Sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân để kinh doanh được không?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN có quy định như sau:

Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận;
b) Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;
(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh như sau:

Tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
...

Đồng thời, trên Cổng thông tin điện tử của Báo Chính phủ, Thuế cơ sở 9 Thành phố Hồ Chí Minh đã trả lời về vấn đề này như sau:

Về vấn đề đối với tài khoản thanh toán của cá nhân, hộ kinh doanh, người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-NHNN ngày 31/8/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Từ quy định và hướng dẫn trên, có thể hiểu rằng, hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh.

Như vậy, hộ kinh doanh không được sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân cho hoạt động kinh doanh. Tên trên tài khoản ngân hàng bắt buộc phải là tên của hộ kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi hộ kinh doanh đang tạm ngừng kinh doanh không?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nội dung như sau:

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
...
2. Đối tượng cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
a) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
a.1) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có);
a.2) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
a.2.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
a.2.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
a.2.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
a.2.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
a.2.5) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
...

Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh có phát sinh hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh thì hộ kinh doanh đang tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì vẫn được sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất