Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Ví dụ hướng dẫn chi tiết?
Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...
Bên cạnh đó, theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần hiện nay như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
=> Như vậy, theo các quy định trên thì hiện nay người lao động không có người phụ thuộc có thu nhập từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp có người phụ thuộc thì người lao động phải có mức thu nhập như sau mới phải nộp thuế TNCN:
Số người phụ thuộc | Mức thu nhập tính thuế sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ |
1 người | 21,7 triệu |
2 người | 27,9 triệu |
... | ... |
Ví dụ 1: Anh A lương có mức lương 20.000.000 đồng /tháng và không có người phụ thuộc thì số thuế TNCN hằng tháng mà anh A phải nộp sẽ được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = 20.000.000 − 2.100.000 - 15.500.000 = 2.400.000 >> Thuộc bậc 1
=> Số thuế TNCN phải nộp = 2.400.000 x 5% = 120.000 đồng
Trong đó:
- 2.100.000 là số tiền bảo hiểm bắt buộc 10,5%
- 15.500.000 là mức giảm trừ bản thân.
Ví dụ 2: Chị B lương gross 25.000.000 đồng/tháng và có 1 người phụ thuộc, thì số thuế TNCN hằng tháng mà Chị B phải nộp sẽ được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = 25.000.000 − 2.625.000 - 15.500.000 − 6.200.000 = 675.000 >> Thuộc bậc 1
=> Số thuế TNCN phải nộp = 675.000 x 5% = 33.750 đồng
Trong đó:
- 2.625.000 là số tiền bảo hiểm bắt buộc 10,5%
- 15.500.000 là mức giảm trừ bản thân.
- 6.200.000 là mức giảm trừ người phụ thuộc.

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Ví dụ hướng dẫn chi tiết? (Hình từ Internet)
Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?
Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Lưu ý:
- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và mục (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm.
Các trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?
Căn cứ Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN như sau:
Quyết toán thuế, hoàn thuế
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Vì vậy, các trường hợp được hoàn thuế TNCN hiện nay bao gồm:
(1) Cá nhân có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thuế thu nhập cá nhân
- Giảm trừ gia cảnh
- Mức giảm trừ gia cảnh
- Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Mức lương bao nhiêu
- Lương bao nhiêu
- Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân
- Lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân
- Lương bao nhiêu mới đóng thuế thu nhập cá nhân
- Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân
- Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];