Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có 1 người phụ thuộc?

734 lượt xem
17:08 | 12/08/2026
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có 1 người phụ thuộc? Người phụ thuộc theo quy định pháp luật gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có 1 người phụ thuộc?
  2. Người phụ thuộc theo quy định pháp luật gồm những ai?
  3. Hồ sơ chứng minh con là người phụ thuộc được quy định như thế nào?

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có 1 người phụ thuộc?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên, mức giảm trừ đối với mỗi người người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, người nộp thuế sau khi đã trừ các khoản phí, lệ phí phải đóng (như BHXH, BHYT,...) mà thu nhập vẫn trên 11 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, trong trường hợp người nộp thuế có một người phụ thuộc thì tổng thu nhập của người nộp thuế phải từ đủ 15,4 triệu đồng/tháng phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Hiểu đơn giản, có càng nhiều người phụ thuộc thì mức thu nhập phải đóng thuế thu nhập cá nhân càng cao.

Cập nhật mới: Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo quy định trên, mức lương của người nộp thuế là cá nhân cư trú phải tối thiểu từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã trừ hết các khoản được giảm trừ (bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác,...) thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 theo quy định pháp luật.

Trường hợp có thêm người phụ thuộc thì cứ mỗi một người phụ thuộc sẽ cộng thêm 6,2 triệu đồng.

Như vậy, từ năm 2026, trong trường hợp người nộp thuế có một người phụ thuộc thì tổng thu nhập của người nộp thuế phải từ đủ 21,7 triệu đồng/tháng phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có 1 người phụ thuộc?

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có 1 người phụ thuộc? (Hình từ Internet)

Người phụ thuộc theo quy định pháp luật gồm những ai?

Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về những người phụ thuộc bao gồm:

- Con, con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực .

Đối tượng được xác định là người phụ thuộc hiện nay được xác định theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.

Hồ sơ chứng minh con là người phụ thuộc được quy định như thế nào?

Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 9 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC quy định về hồ sơ chứng minh con là người phụ thuộc cụ thể như sau:

- Con dưới 18 tuổi thì hồ sơ chứng minh bao gồm bản chụp Giấy khai sainh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có)

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có);

+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

- Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh;

+ Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề;

- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

Lưu ý: Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực .

Hồ sơ được xác định người phụ thuộc là con sẽ được thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con:

Trường hợp người phụ thuộc là con

Hồ sơ

Con đẻ

- Bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha, mẹ với con;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con nếu đã được cấp.

Con nuôi

- Bản chụp Giấy khai sinh;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con nếu đã được cấp;

- Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền.

Con riêng của vợ/chồng

- Bản chụp Giấy khai sinh;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con nếu đã được cấp;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh quan hệ với con riêng.

Con từ đủ 18 tuổi là người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người khuyết tật

- Hồ sơ chứng minh quan hệ là con tương ứng với từng trường hợp kể trên, và

- Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định.

Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; con từ đủ 18 tuổi đang học phổ thông

- Hồ sơ chứng minh quan hệ là con tương ứng với từng trường hợp kể trên, và

- Bản chụp thẻ sinh viên, bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất