Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 79/2022/TT-BTC sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật

Số hiệu: 79/2022/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 30/12/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh từ năm 2023

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, trong đó, sửa đổi hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Đơn cử, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với con theo Thông tư 111/2013/TT-BTC đã được điều chỉnh, sửa đổi tại Thông tư 79/2022/TT-BTC như sau:

- Con dưới 18 tuổi:

Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có). (So với trước đây bổ sung Căn cước công dân)

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có). (So với trước đây bổ sung Căn cước công dân)

+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh.

+ Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

Ngoài ra, sửa đổi, bổ sung một số Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Xem thêm tại Thông tư 79/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 06 năm 2014;

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn c Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

“g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

g.1) Đối với con:

g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:

g.1.3.1) Bn chụp Giấy khai sinh.

g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học ph thông hoặc học nghề.

g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...

g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bn chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mi quan hệ vợ chng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:

g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.

g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưng theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưng (trường hợp không sống cùng).

g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

g.6) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.

Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

g.7) Kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo hoàn thành việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nêu trên nếu thông tin trong những giy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”

Điều 2. Bãi bỏ Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam

1. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam.

2. Việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại và Thông tư số 45/2022/TT-BTC ngày 27/07/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

Sửa đổi Mẫu số 02, Mẫu số 03Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 thành Mẫu số 02, Mẫu số 03Mẫu số 11 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chí
nh phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TCHQ (
133b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

DANH MỤC

CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Mẫu số 02 - Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.

2. Mẫu số 03 - Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

3. Mẫu số 11 - Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

Mẫu số 02

ĐƠN VỊ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)

CHỨNG NHẬN

H và tên: ……………………….……………………………… (Họ và tên người được chứng nhận)

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………..

Số định danh cá nhân/CMND/CCCD ……………… cấp ngày …………… tại ………………

Đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hi quan dành cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… tại ………………………

S QĐ cấp chứng nhận: … ngày…..

S vào sổ: ……………………

Số hiệu: ……….…/201../GCN-....

……., ngày... tháng năm 20...
TM. ĐƠN VỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ)
(Ký, ghi rõ h tên và đóng dấu)

Mẫu số 03

TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CHỨNG CHỈ

NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Ảnh 3 x 4 cm

- Căn cứ Quyết định số ………/QĐ-TCHQ ngày... tháng.... năm.... của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ngh hưu/ngh việc/chuyn công tác đối với ông (bà)...

- Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-TCHQ ngày ... tháng .... năm .... về việc thành lập Hội đồng thi cấp Chứng ch nghiệp vụ khai hi quan;

- Căn cứ Thông báo số ……… ngày ……… của Chủ tịch Hội đồng thi cấp Chứng ch nghiệp vụ khai hi quan công nhận kết quả thi năm ……… tổ chức tại ……………

Ch ký của người được cấp Chng ch

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

- Cấp Chứng chnghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):

…………………………………………………………….

- Sinh ngày: ……….…/……….……/……….……….…

- Số định danh cá nhân/CMND/CCCD….… cấp ngày….… tại ….…….…….…

Số: ……………
Ngày... tháng... năm ...

Hà Nội, ngày ……/ ……/ …..
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

- Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

- Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng ch nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

Đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):

Họ tên: …………………………………………………… Nam/nữ: ……………………

Ngày sinh: ………………………………………………..

Số định danh cá nhân/CMND/CCCD: ……………………… cấp ngày: …………….

tại ……………………………………………………………………………………………

Nơi hiện nay: …………………………………………………………………………….

Ngạch công chức: …………………………………………………………………………

Thời gian, quá trình công tác: ……………………………………………………………

Quyết định ngh hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác: …………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

MINISTRY OF FINANCE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 79/2022/TT-BTC

Hanoi, December 30, 2022

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO SOME LEGISLATIVE DOCUMENTS PROMULGATED BY MINISTRY OF FINANCE

Pursuant to the Law on Personal Income Tax  on amendments to some Articles of the Law on Personal Income Tax dated November 21, 2007; Pursuant to the Law on Customs dated June 23, 2014;

Pursuant to the Law on Citizen Identification dated November 20, 2014;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents dated June 22, 2015;

Pursuant to the Law on amendments to some Articles of the Law on Promulgation of Legislative Documents dated June 18, 2020;

Pursuant to the Law on Residence dated November 13, 2020;

Pursuant to the Decree No. 65/2013/ND-CP dated June 27, 2013 on guidelines for implementation of the Law on Personal Income Tax and the Law on Amendments to the Law on Personal Income Tax;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to the Government’s Decree No. 154/2020/ND-CP dated December 31, 2020 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 34/2016/ND-CP dated May 14, 2016 on elaboration of some Articles and measures for implementation of the Law on Promulgation of Legislative Documents;

Pursuant to the Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director General of the General Department of Vietnam Customs, the Director General of the General Department of Taxation;

The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on amendments to some legislative documents promulgated by Ministry of Finance.

Article 1. Amendments to point g clause 1 Article 9 of the Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013 of the Minister of Finance on the implementation of the Law on Personal income tax, the Law on the amendments to the Law on Personal income tax, and the Government's Decree No. 65/2013/ND-CP elaborating a number of Articles of the Law on Personal Income Tax and the Law on the amendments to the Law on Personal Income Tax:

“g) Documents proving dependants

g.1) Children:

g.1.1) For children under 18 years of age: photocopies of the Certificates of birth and ID cards or Citizen ID cards (if any).

g.1.2) For children from 18 years of age and over that are disabled and incapable of work:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g.1.2.2) Photocopies of Certificates of disability according to regulations of law on the disabled.

g.1.3) For children in school mentioned in sub-point d.1.3 point d clause 1 of this Article:

g.1.3.1) Photocopies of the Certificates of Birth.

g.1.3.2) Photocopies of the student’s cards or declarations certified by the schools, or other papers proving the study at universities, colleges, high schools or vocational schools.

g.1.4) For adopted children, illegitimate children, stepchildren: apart from the aforesaid papers, other papers proving the relationship are required, such as photocopies of the decisions on certification of adoption and decisions on recognition of parent or child acknowledgement made by competent authorities.

g.2) For spouse:

-  A photocopy of the ID or Citizen ID card.

- A photocopy of the written confirmation of residence or notice of personal identification number and citizen information in national population database or another paper issued by the police authority (which proves the husband and wife relationship) or a photocopy of the Certificate of marriage.

If the spouse is of working age, other papers proving the dependant’s incapability of work are required, apart from the aforesaid papers, such as a photocopy of the Certificate of disability according to regulations of law on the disabled that are incapable of works, a photocopy of the medical record of the ill person incapable of work (suffering from AIDS, cancer, chronic kidney failure, etc.).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Photocopies of ID cards or Citizen ID cards.

- Legitimate papers proving the relationship between the dependants and the taxpayer such as a photocopy of the written confirmation of residence or notice of personal identification number and citizen information in national population database or another paper issued by the police authority, certificates of birth, decisions on recognition of parent or child acknowledgement made by competent authorities.

If the spouse is of working age, other papers proving the dependant’s incapability of work are required, apart from the aforesaid papers, such as a photocopy of the Certificate of disability according to regulations of law on the disabled that are incapable of works, a photocopy of the medical record of the ill person incapable of work (suffering from AIDS, cancer, chronic kidney failure, etc.).

g.4) For other individuals mentioned in sub-point d.4 point d clause 1 of this Article, the proving documents include:

g.4.1) Photocopies of ID cards or Citizen ID cards or certificates of birth.

g.4.2) Other legitimate papers to determine the custody as prescribed by law.

If the dependants are of working age, other papers proving the dependant’s incapability of work is required, apart from the aforesaid papers, such as the Certificate of disability according to regulations of law on the disabled that are incapable of work, a photocopy of the medical record of the ill person incapable of work (sufferer from AIDS, cancer, chronic kidney failure, etc.)

The legitimate papers mentioned in sub-point g.4.2 point g clause 1 of this Article are any legal document that proves the relationship between the taxpayer and the dependant, such as:

- Photocopies of the papers proving the custody prescribed by law (if any).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- A declaration that the dependant is living with the taxpayer, which is made by the taxpayer using the form enclosed with the Circular No. 80/2021/TT-BTC on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration and certified by the People’s Committee of the commune where the taxpayer resides.

- A declaration that the dependant is residing locally and living alone, which is made by the taxpayer using the form enclosed with the Circular No. 80/2021/TT-BTC on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration and certified by the People’s Committee of the commune where the taxpayer resides.

g.5) If the resident is a foreigner, equivalent legal documents proving the dependant are required.

g.6) Where the taxpayer working in economic organizations and public services agencies has specified his dependants being his parents, spouse, children, and other dependants in his or her résumé, the documents proving the dependants are the documents mentioned in sub-points g.1, g.2, g.3, g.4 and g.5 point g clause 1 of this Article or only the dependant registration form certified by the head of the unit on the left which is provided in the Circular No. 80/2021/TT-BTC on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration.

The head of the unit is only responsible for the names of dependants, their years of birth and relationship with the taxpayer. The taxpayer is responsible for other information.

g.7) From the date on which the tax authority notifies the taxpayer that the connection with the national population database is completed, the taxpayer is not required to submit the aforesaid documents proving the dependants if the information in such documents has been incorporated into the national population database.”

Article 2. Annulment of Circular No. 20/2014/TT-BTC dated February 12, 2014 of the Minister of Finance prescribing the import of automobiles and motorcycles as personal effects of overseas Vietnamese who are permitted to register permanent residence in Vietnam

1. The Circular No. 20/2014/TT-BTC. Annulment of Circular No. 12/02/2014 dated February 12, 2014 of the Minister of Finance prescribing the import of automobiles and motorcycles as personal effects of overseas Vietnamese who are permitted to register permanent residence in Vietnam is annulled in its entirety.

2. The import of automobiles and motorcycles as personal effects shall comply with the regulations laid down in the Circular No. 143/2015/TT-BTC dated September 11, 2015 of the Minister of Finance  stipulating the procedure for customs clearance and management of motor vehicles, motorcycles of entities granted permission for import or temporary import for non-commercial purposes and Circular No. 45/2022/TT-BTC dated July 27, 2022 of the Minister of Finance on amendments to the Circular No. 143/2015/TT-BTC dated September 11, 2015.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The Forms No. 02, No. 03 and No. 11 enclosed with the Circular No. 22/2019/TT-BTC dated April 16, 2019 are changed into the Forms No. 02, No. 03 and No. 11 in the Appendix to this Circular.

Article 4. Effect

1. This Circular comes into force from January 01, 2023.

2. Chief of Office of Ministry of Finance, Director General of General Department of Vietnam Customs, Director General of General Department of Taxation, heads of relevant units affiliated to the Ministry of Finance and organizations and individuals concerned are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


49.148

DMCA.com Protection Status
IP: 34.239.151.124
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!