Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho Người nộp thuế gồm những nội dung gì?

12:00 | 30/09/2026
Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho Người nộp thuế gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho người nộp thuế gồm những nội dung gì?
  2. Điều kiện hoàn thuế GTGT được quy định như thế nào?
  3. Trường hợp kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?

Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho người nộp thuế gồm những nội dung gì?

Thuế TP Hà Nội đã cập nhật Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho người nộp thuế gồm các nội dung như sau:

(1) NHỮNG ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN HỒ SƠ HOÀN THUẾ GTGT

- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế

- Hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu và dự án đầu tư

- Tiếp nhận và hủy hồ sơ hoàn thuế

- Hồ sơ hoàn thuế: Điều ước quốc tế và giải thể, phá sản

- Phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT

- Hồ sơ hoàn thuế đối với sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%, ODA trợ

- Phân loại rủi ro, điều khoản chuyển tiếp

(2) QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOÀN THUẾ GTGT

- 08 trường hợp được hoàn thuế GTGT và phân loại hồ sơ

- Điều kiện chung về hoàn thuế GTGT

- Hồ sơ, thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ

(3) HƯỚNG DẪN HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI TỪNG TRƯỜNG HỢP

- Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu

- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

- Hoàn thuế GTGT đối với sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%

- Hoàn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết khi giải thể, phá sản

- Hoàn thuế GTGT đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế GTGT cho khách xuất cảnh

- Hoàn thuế GTGT đối với ODA, viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

- Hoàn thuế GTGT cho đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

- Hoàn thuế theo điều ước quốc tế

(4) MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP & CÁC TÌNH HUỐNG NNT XÁC ĐỊNH SAI TRƯỜNG HỢP, ĐIỀU KIỆN HOÀN THUẾ

- Một số lỗi thường gặp

- Các tình huống NNT xác định sai trường hợp, điều kiện hoàn thuế

- CHECK LIST những nội dung người nộp thuế cần kiểm tra trước khi gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT

>> Tải về Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho người nộp thuế

Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho Người nộp thuế gồm những nội dung gì?

Tài liệu hướng dẫn Sổ tay hoàn thuế GTGT dành cho Người nộp thuế gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện hoàn thuế GTGT được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hoàn thuế GTGT cụ thể như sau:

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Chương 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

(3) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.

Như vậy, nếu như cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sẽ không được hoàn thuế GTGT trừ trường hợp quy áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất