Công văn 2380/BHXH-KHTC về cấu trúc nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN qua hệ thống Kho bạc nhà nước như thế nào?
BHXH tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 2380/BHXH-KHTC ngày 28/09/2026 quy định cấu trúc nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN qua hệ thống Kho bạc nhà nước.
>> Tải về Công văn 2380/BHXH-KHTC năm 2026
Từ ngày 01/10/2026, BHXH Việt Nam và KBNN triển khai kết nối trao đổi dữ liệu điện tử giữa hệ thống BHXH và hệ thống KBNN trên phạm vi toàn quốc.
Để tiếp tục tự động cập nhật ghi nhận tiền đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức kinh tế xã hội, các đơn vị hưởng lương từ Ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Đơn vị) được nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc giải quyết các quyền lợi của người lao động kịp thời, đúng chế độ chính sách, BHXH tỉnh Đắk Lắk kính đề nghị Đơn vị quan tâm, thực hiện đúng nội dung sau:
Đơn vị khi lập Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước/Ủy nhiệm chi Đơn vị ghi đúng tên đơn vị thụ hưởng, tại mục “Nội dung thanh toán chung” đơn vị ghi đúng cấu trúc nội dung nộp tiền như sau:
- Về tên đơn vị thụ hưởng: Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk
- Về cấu trúc nội dung nộp tiền:
+BHXH+103+00+Mã đơn vị+06600+dong BHXH tháng X
Trong đó:
+ Mã đơn vị: là mã số quản lý của đơn vị nộp tiền.
+ Mã cơ quan BHXH: là mã cơ quan BHXH nơi nhận tiền thu chế độ.
Ví dụ: Đơn vị A khi nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN ghi nội dung: +BHXH+103+00+HW0008Z+06600+dong BHXH thang 9
Trong đó: + BHXH+103+00+ là loại hình thu mặc định theo quy định của cơ quan BHXH; HW0008Z là mã đơn vị của đơn vị A; 06600 là mã cơ quan BHXH quản lý thu đối với đơn vị A.

Công văn 2380/BHXH-KHTC về cấu trúc nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN qua hệ thống Kho bạc nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Cụ thể, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:
(1) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
(ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại (i) chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
(iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại (i), được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
(2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
(3) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(4) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.
(5) Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lượng bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 04 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02/01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 06 tháng cuối năm trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.
Cơ quan BHXH được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...
Như vậy, được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế là một trong những quyền hạn của cơ quan BHXH.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];