Doanh nghiệp có thể thuê người lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
...
5. Công ty tư vấn, kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là đại diện cho người nộp thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có trách nhiệm tuân thủ pháp luật quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định.
Như vậy, doanh nghiệp có thể thuê công ty tư vấn, kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để đại diện cho doanh nghiệp lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Công ty tư vấn, kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có trách nhiệm tuân thủ pháp luật quản lý thuế với doanh nghiệp có quan hệ liên kết quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định.

Doanh nghiệp có thể thuê người lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không?
Được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nhưng vẫn phải thực hiện kê khai khi nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
...
2. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
b) Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
c) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:
c.1) Phân phối: Từ 5% trở lên;
c.2) Sản xuất: Từ 10% trở lên;
c.3) Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
Như vậy, người nộp thuế vẫn phải kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Có tổng doanh thu trong kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng.
(2) Đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định; riêng các giao dịch liên kết ngoài phạm vi APA vẫn phải kê khai, xác định theo quy định.
(3) Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình và đáp ứng tỷ suất lợi nhuận thuần tối thiểu theo từng lĩnh vực:
+ Phân phối: từ 5% trở lên;
+ Sản xuất: từ 10% trở lên;
+ Gia công: từ 15% trở lên.
Lưu ý: Nếu người nộp thuế không đáp ứng các điều kiện trên, hoặc không đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo quy định, thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật.
Sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định quản lý rủi ro đối với giá giao dịch liên kết như sau:
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết
1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật thuế.
a) Quản lý, sử dụng thông tin của người nộp thuế có giao dịch liên kết phục vụ công tác quản lý rủi ro;
b) Áp dụng quản lý rủi ro trong việc lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết;
c) Quản lý, sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế, không sử dụng để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết.
...
Như vậy, thẩm quyền sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro thuộc về cơ quan thuế. Bên cạnh đó, cơ quan thuế còn có quyền sử dụng Báo cáo để trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế, không sử dụng để ấn định thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];