- Tải mẫu 01/ĐNXN Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN ở đâu?
- Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với NSNN do cơ quan nào thực hiện?
- Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?
Tải mẫu 01/ĐNXN Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN ở đâu?
Hiện hành, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.
Theo đó, mẫu 01/ĐNXN Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 01/ĐNXN Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Tải mẫu 01/ĐNXN Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN ở đâu? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với NSNN do cơ quan nào thực hiện?
Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:
Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
1. Tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
...
c) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
c.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
c.1.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
c.1.2) Chủ trì tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước đối với các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý (bao gồm cả khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ);
c.1.3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam chỉ thực hiện xác nhận cho nhà thầu nước ngoài khi bên Việt Nam đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước cho nhà thầu nước ngoài theo quy định;
c.1.4) Trường hợp xác nhận cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ thực hiện xác nhận khi tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
c.2.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu;
c.2.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
c.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này:
c.3.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu phân bổ do cơ quan thuế quản lý thu;
c.3.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
...
Như vậy, theo quy định thì cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với NSNN gồm:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
- Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
...
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
g) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
...
Như vậy, theo quy định trên thì việc yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là một trong những quyền của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];