Tổng hợp nghĩa vụ thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026 theo Công văn 272?
Ngày 09/07/2026, Thuế cơ sở 4 tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 272/TCS4-NVDTPC năm 2026 về nghĩa vụ thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026.
>> Tải về Công văn 272/TCS4-NVDTPC năm 2026
Theo đó, tổng hợp các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026, cụ thể như sau:
(1) Kê khai thuế quý II/2026
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- Hồ sơ khai thuế: Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện kê khai thuế trong quý 1/2026 do xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống, nhưng doanh thu thực tế lũy kế đến quý 2/2026 vượt 01 tỷ đồng, chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì cần thực hiện:
Nộp hồ sơ khai thuế quý II/2026 theo Mẫu số 01/CNKD (theo Thông tư 50/2026/TT-BTC) và nộp số thuế phát sinh theo quy định chậm nhất ngày 31/7/2026;
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện từ khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định hiện hành chậm nhất ngày 30/7/2026.
(2) Kê khai thuế tháng 6/2026
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 50 tỷ đồng.
- Hồ sơ khai thuế: Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 20/7/2026.
(3) Kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản và lựa chọn phương pháp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế.
- Hồ sơ khai thuế: Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC; Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.
(4) Thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa thực hiện thông báo thông tin số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh với Cơ quan Thuế.
- Hồ sơ thông báo: Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.
Lưu ý: Trường hợp đã thông báo lần đầu nhưng có sự thay đổi thông tin hoặc ngừng sử dụng số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử thì Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gửi lại Thông báo 01/BK-STK đến cơ quan thuế theo quy định.
(5) Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống.
- Hồ sơ thông báo: Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.
(6) Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh việc thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính.
- Hồ sơ thông báo: Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động hoặc kể từ ngày phát sinh việc thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, trung thực, chính xác, đúng thời hạn các nghĩa vụ về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn các nghĩa vụ nêu trên, người nộp thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thì phải nộp tiền chậm nộp thuế theo mức 0,03%/ngày tỉnh trên số tiền thuế chậm nộp.

Tổng hợp nghĩa vụ thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026 theo Công văn 272? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh phải thay đổi cách tính thuế nếu doanh thu năm trên 3 tỷ đồng?
Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
...
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Như vậy, theo quy định, nếu hộ kinh doanh đến hết năm 2026 tổng doanh thu thực tế vượt trên 3 tỷ đồng thì từ năm 2027 phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Thời hạn khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống là khi nào?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...
Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được xác định chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống mới ra kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: Thông báo doanh thu 2 lần:
+ Chậm nhất ngày 31/7: thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6;
+ Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm.
- Đối với hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm: chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];