Hướng dẫn sử dụng chi tiết Chức năng Truy vấn thông tin nghĩa vụ thuế qua dịch vụ Thuế điện tử (eTax)?
Hướng dẫn sử dụng chi tiết Chức năng Truy vấn thông tin nghĩa vụ thuế qua dịch vụ Thuế điện tử (eTax) như sau:
Bước 1: NNT đăng nhập vào hệ thống eTax dành cho doanh nghiệp (trang thông tin https://thuedientu.gdt.gov.vn), chọn chức năng “Tra cứu”, chọn tiếp “Thông tin nghĩa vụ”
Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu nghĩa vụ thuế với các thông tin:
- “Mã số thuế” tự động hiển thị là mã số thuế NNT đăng nhập hệ thống. NNT không được sửa.
.jpg)
Bước 2: NNT chọn “Truy vấn” thì hệ thống xử lý dữ liệu và hiển thị kết quả theo điều kiện tra cứu:
- Nếu không có dữ liệu thỏa mãn, hệ thống hiển thị thông báo “Không có dữ liệu thỏa mãn điều kiện tra cứu”.
- Nếu có dữ liệu thỏa mãn, hệ thống hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng. Dữ liệu gồm các thông tin sau:
*Mục I: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xoá nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn phát sinh
Ví dụ:
.jpg)
Bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin “Cơ quan thu”: hiển thị cơ quan thu tương ứng với dòng dữ liệu.
- Thông tin “Chương”: hiển thị mã chương tương ứng với dòng dữ liệu.
- Thông tin “Tiểu mục”: hiển thị theo mã tiểu mục – tên tiểu mục (nội dung kinh tế).
- Thông tin “Loại tiền”: hiển thị loại tiền tương ứng với dòng dữ liệu.
- Thông tin “Phải nộp trong kỳ”: hiển thị số tiền phải nộp phát sinh trong kỳ từ tờ khai của NNT, thông báo tính thuế của cơ quan thuế, số thuế thu hồi hoàn theo tờ khai bổ sung của NNT, số phải nộp do cơ quan thuế điều chỉnh theo tra soát, đối chiếu của NNT, tiền chậm nộp do cơ quan thuế tính, số thuế phải nộp theo phiếu chuyển nghĩa vụ thuế.
- Thông tin “Phải nộp theo truy thu, xử phạt”: hiển thị số tiền phải nộp phát sinh trong kỳ theo các quyết định truy thu, xử phạt của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thông tin “Đã nộp”: hiển thị số đã nộp vào ngân sách Nhà nước trên chứng từ nộp tiền của NNT, chứng từ hoàn kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (phần bù trừ).
- Thông tin “Còn phải nộp”: hiển thị số tiền còn phải nộp theo kết quả xử lý nghĩa vụ NNT của cơ quan thuế đến thời điểm NNT tra cứu.
- Thông tin “Nộp thừa/Tạm nộp”: hiển thị số tiền nộp thừa/tạm nộp theo kết quả xử lý nghĩa vụ NNT của cơ quan thuế đến thời điểm NNT tra cứu.
- Thông tin “Được miễn, giảm”: hiển thị số tiền được miễn, giảm theo quyết định của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền.
- Thông tin “Được xóa nợ”: hiển thị số tiền thuế, tiền chậm nộp, thu khác được xóa theo quyết định của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền.
- Thông tin “Được hoàn”: hiển thị số tiền được hoàn nộp thừa và hoàn khấu trừ theo pháp luật thuế.
- Thông tin “Được hoàn nộp thừa”: hiển thị số tiền được hoàn trên quyết định hoàn trả, hoàn kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế ban hành.
- Thông tin “Được hoàn khấu trừ”: hiển thị số tiền được hoàn trên quyết định hoàn khấu trừ, hoàn kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế ban hành.
- Thông tin “Đã hoàn”: hiển thị số tiền đã được KBNN hoàn thành chi trả cho NNT hoặc hoàn kiêm bù trừ thu NSNN.
- Thông tin “Còn được hoàn”: hiển thị số tiền được hoàn theo quyết định nhưng đang trong thời gian chờ KBNN chi trả theo quy định.
* Mục II: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
.jpg)
Hệ thống hiển thị theo Nhóm: A - Các khoản còn phải nộp; B - Các khoản thuế tạm nộp/đã nộp; C - Các khoản thuế được hoàn và chi tiết từng dòng dữ liệu, bao gồm:
- Thông tin “Thứ tự thanh toán”: hiển thị thứ tự thanh toán của khoản phải nộp.
- Thông tin “Cơ quan thu”: hiển thị tên cơ quan thuế nơi phát sinh khoản phải nộp hoặc đã nộp/tạm nộp hoặc còn được hoàn.
- Thông tin “Số tham chiếu”: hiển thị số tham chiếu của chứng từ nộp tiền (nếu có).
- Thông tin “ID khoản phải nộp”: hiển thị mã ID khoản phải nộp.
- Thông tin “Số quyết định/Số thông báo”: hiển thị Số quyết định/ Số thông báo của khoản thuế (nếu có).
- Thông tin “Kỳ thuế”: hiển thị kỳ thuế tương ứng với loại nghĩa vụ.
- Thông tin “Ngày quyết định/ Ngày thông báo”: hiển thị Ngày quyết định/ Ngày thông báo tương ứng loại nghĩa vụ.
- Thông tin “Tiểu mục”: hiển thị theo mã tiểu mục - tên tiểu mục (nội dung kinh tế).
- Thông tin “Số tiền”: hiển thị số tiền tương ứng với loại nghĩa vụ.
- Thông tin “Loại tiền”: hiển thị loại tiền tương ứng với số tiền.
- Thông tin “Mã chương”: hiển thị mã chương tương ứng với loại nghĩa vụ.
- Thông tin “ĐBHC”: hiển thị theo mã - tên địa bàn hành chính nơi phát sinh nghĩa vụ.
- Thông tin “Hạn nộp/Ngày chứng từ”: hiển thị hạn nộp đối với khoản còn phải nộp, hiển thị ngày nộp thuế đối với khoản đã nộp/tạm nộp.
- Thông tin “Số tiền đã nộp tại NHTM”: hiển thị số tiền đã được ngân hàng thông báo nộp thành công đối với chứng từ đã nộp.
- Thông tin “Trạng thái”: hiển thị trạng thái của từng dòng nghĩa vụ.
- Thông tin “Gợi ý xử lý”: hiển thị các nút tích chọn để NNT lựa chọn, bao gồm:
+ Nộp thuế đối với các khoản còn phải nộp.
+ Hoàn kiêm bù trừ đối với các khoản đã nộp.
+ Bù trừ cho MST khác đối với các khoản đã nộp.
+ Tra soát đối với các khoản phải nộp, đã nộp, còn được hoàn.
Bước 3: Sau khi đã tích chọn gợi ý (NNT được tích chọn 1 hoặc nhiều khoản có cùng gợi ý), NNT nhấn “Tiếp tục”.
Hệ thống giao diện đến các chức năng lập hồ sơ đề nghị tra soát hoặc lập hồ sơ đề nghị xử lý bù trừ khoản nộp thừa hoặc chức năng lập hồ sơ đề nghị hoàn kiêm bù trừ thu NSNN tương ứng với gợi ý NNT đã chọn; đồng thời tự động hiển thị các thông tin nghĩa vụ tương ứng tại các giao diện, NNT không phải nhập lại.
Ví dụ: NNT tích chọn gợi ý “Bù trừ cho MST khác”
.jpg)
Sau khi nhấn “Tiếp tục” thì hệ thống giao diện sang màn hình Lập đề nghị bù trừ khoản nộp thừa và tự động điền thông tin vào phần thông tin số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
.jpg)
Để hoàn thành hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa, NNT tiếp tục nhập dữ liệu đề nghị xử lý khoản nộp thừa và nhấn “Hoàn thành” để chuyển tiếp bước ký gửi hồ sơ đến cơ quan thuế.

Hướng dẫn sử dụng chi tiết Chức năng Truy vấn thông tin nghĩa vụ qua dịch vụ Thuế điện tử (eTax)? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 68 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp được tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
3. Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp được tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Như vậy theo quy định trên, trong trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Cập nhật mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành. |
Căn cứ vào Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế như sau:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
...
2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
...
c) Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi chuyển đổi. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp sau chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
...
Theo đó, từ 01/07/2026, Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi chuyển đổi.
Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp sau chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được hiểu như thế nào?
Căn cứ khoản 12 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 giải thích như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
12. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Theo đó, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được hiểu là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Cập nhật mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành. |
Căn cứ vào khoản 14 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];