Công văn 7251/CT-QLNT Hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất?

09:15 | 01/10/2026
Công văn 7251/CT-QLNT: Hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất?
Nội dung chính
  1. Công văn 7251/CT-QLNT Hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất?
  2. Diện tích tính tiền thuê đất được quy định ra sao?
  3. Thời hạn cho thuê đất được quy định ra sao?

Công văn 7251/CT-QLNT Hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất?

(1) Pháp luật đất đai 2003

Văn bản

Quy định về đơn giá thuê đất

Nghị định 142/2005/NĐ-CP

Đơn giá thuê đất một năm bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND cấp tỉnh ban hành.

Nghị định 142/2005/NĐ-CP

Đối với đất đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, đơn giá có thể cao hơn nhưng tối đa bằng 4 lần mức cơ bản, tức 2% giá đất.

Nghị định 142/2005/NĐ-CP

Một số khu vực khó khăn, đất nông nghiệp và dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư được áp dụng đơn giá thấp hơn mức cơ bản, nhưng theo quy định ban đầu không thấp hơn 0,5 lần mức cơ bản, tức 0,25% giá đất.

Nghị định 69/2009/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khi xác định tỷ lệ phải đối chiếu nội dung sửa đổi và quy định áp dụng tại thời điểm tương ứng.

Nghị định 121/2010/NĐ-CP

Sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP; cần đọc quy định đã được sửa đổi để xác định đơn giá trong trường hợp cụ thể, không chỉ căn cứ nguyên văn nghị định ban đầu.

(2) Pháp luật đất đai 2013

Văn bản

Quy định về đơn giá thuê đất

Nghị định 46/2014/NĐ-CP

Thuê đất trả tiền hằng năm, không thông qua đấu giá: đơn giá bằng tỷ lệ phần trăm nhân với giá đất tính thu tiền thuê đất. Tỷ lệ cơ bản là 1%; trường hợp đặc thù có thể cao hơn nhưng tối đa 3%; một số trường hợp ưu đãi có mức tối thiểu 0,5%.

Nghị định 135/2016/NĐ-CP

Sửa đổi quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP, trong đó có cơ chế xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất. Không nên coi nghị định sửa đổi là một mức tỷ lệ riêng áp dụng cho mọi thửa đất.

Nghị định 123/2017/NĐ-CP

Tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định về tiền thuê đất. Việc xác định đơn giá phải căn cứ quy định được sửa đổi, hình thức thuê đất và trường hợp cụ thể.

(3) Pháp luật đất đai 2024

Văn bản

Quy định về đơn giá thuê đất

Nghị định 103/2024/NĐ-CP

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua đấu giá, đơn giá được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhân với giá đất tính tiền thuê đất. Tỷ lệ phần trăm thuộc khoảng 0,25%–3%, theo quy định áp dụng và quyết định của UBND cấp tỉnh.

Nghị định 291/2025/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Khi xác định đơn giá phải đối chiếu nội dung sửa đổi tương ứng; không có một tỷ lệ duy nhất thay thế cho mọi trường hợp.

Nghị định 50/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15. Không nên diễn giải nghị định này thành một mức đơn giá thuê đất chung cho tất cả các trường hợp.

Theo đó, ngày 30/9/2026 Cục thuế ban hành Công văn 7251/CT-QLNT hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất, cụ thể:

TẢI VỀ Công văn 7251/CT-QLNT

- Về việc xác định đơn giá thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai từng thời kỳ, cụ thể:

+ Pháp luật đất đai 2003 (Nghị định 142/2005/NĐCP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành)

+ Pháp luật đất đai 2013 (Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định135/2016/NĐ-CP, Nghị định 123/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành)

+ Pháp luật đất đai 2024 (Nghị định 103/2024/NĐ-CP, Nghị định 291/2025/NĐ-CP, Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

- Về việc xác định mục đích sử dụng đất: Theo quy định về trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất (tiền thuê đất) được căn cứ vào hồ sơ địa chính của thửa đất (gồm các thông tin về vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất,….) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai xác định chuyển cho cơ quan thuế.

Công văn 7251/CT-QLNT: Hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất?

Công văn 7251/CT-QLNT: Hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất?

Diện tích tính tiền thuê đất được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định diện tích tính tiền thuê đất

- Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.

- Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

- Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

Thời hạn cho thuê đất được quy định ra sao?

Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định thời hạn cho thuê đất như sau:

- Thời hạn cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP) là thời hạn được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp thời hạn cho thuê đất ghi trên các giấy tờ nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời hạn làm căn cứ để tính tiền thuê đất.

- Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất