Công văn 600/TANDTC-PC tổng kết thực tiễn thi hành Luật Phí và lệ phí như thế nào?
Ngày 23/9/2026, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 600/TANDTC-PC về việc tổng kết thực tiễn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Thực hiện đề nghị tại Công văn 14380/BTC-CST ngày 14/9/2026 của Bộ Tài chính về việc rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Phí và lệ phí, Tòa án nhân dân tối cao đề nghị các Đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ tiến hành tổng kết thực tiễn triển khai thi hành Luật Phí và lệ phí theo nội dung sau đây:
(1) Đánh giá việc triển khai tại Tòa án như công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến, tập huấn thực hiện.
(2) Đánh giá kết quả thi hành Luật Phí và lệ phí 2015 (từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/9/2026); trong đó bao gồm đánh giá về mức độ phù hợp của các quy định của Luật với thực tiễn quản lý nhà nước, yêu cầu cải cách tài chính công, cải cách thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật hiện hành.
(3) Những khó khăn, vướng mắc, bất cập và nguyên nhân, bao gồm:
- Những vướng mắc trong các quy định của pháp luật như thiếu quy định, quy định không phù hợp với thực tiễn...
- Rà soát các nội dung vướng mắc, mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Phí và lệ phí với các luật có liên quan.
(4) Đề xuất, kiến nghị: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
Đề cương báo cáo tổng kết thi hành Luật Phí và lệ phí xem chi tiết tại Công văn 600/TANDTC-PC năm 2026.

Công văn 600/TANDTC-PC tổng kết thực tiễn thi hành Luật Phí và lệ phí có nội dung ra sao?
Phí lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng tiền nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định kê khai nộp phí lệ phí như sau:
Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
2. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
3. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, phí lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP có quy định về hành vi thu phí không đúng mức lệ phí theo quy định như sau:
Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
...
2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
...
Bên cạnh đó, dựa vào Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc phạt tiền như sau:
Quy định về mức phạt tiền
1. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100.000.000 đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
2. Mức phạt tiền quy định tại Điều 11, Điều 16, Điều 17 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Mức phạt tiền quy định tại Điều 9, Điều 10, từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.
...
Theo đó, mức phạt được quy định tại Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.
Như vậy, mức phạt tiền khi thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định phụ thuộc vào số tiền vi phạm, cụ thể như sau:
STT | Số tiền vi phạm | Mức phạt tiền đối với tổ chức | Mức phạt tiền đối với cá nhân |
1 | Dưới 10 triệu đồng | 1 – 2 triệu đồng | 500.000 - 1 triệu đồng |
2 | Từ 10 đến dưới 30 triệu đồng | 2 – 6 triệu đồng | 1 – 3 triệu đồng |
3 | Từ 30 đến dưới 50 triệu đồng | 6 – 10 triệu đồng | 3 – 10 triệu đồng |
4 | Từ 50 đến dưới 100 triệu đồng | 10 – 20 triệu đồng | 5 – 10 triệu đồng |
5 | Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng | 20 – 60 triệu đồng | 10 – 30 triệu đồng |
6 | Từ 300 triệu đồng trở lên | 60 – 100 triệu đồng | 30 – 50 triệu đồng |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];