Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 cần lưu lại?

08:18 | 26/10/2026
Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 cần lưu lại? Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 cần lưu lại?
  2. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp như thế nào?
  3. Thời hạn truy thu thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 cần lưu lại?

Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:

STT

Văn bản

Link tải

Hải quan




Công văn 23138/CHQ-NVTHQ năm 2026 triển khai biên lai thuế, phí Hải quan đối với doanh nghiệp chuyển phát nhanh

Tải về


Công văn 23244/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất trả chủ hàng nước ngoài.

Tải về


Công văn 23298/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về thủ tục hải quan để tạm nhập - tái xuất máy móc, thiết bị để giới thiệu sản phẩm và khảo sát thị trường Việt Nam

Tải về

Chính sách BHXH




Công văn 3771/BHXH-CSXH năm 2026 yêu cầu bổ sung hướng dẫn kê khai Mẫu số 01B-HSB và Mẫu số 14-HSB.

Tải về

Chính sách thuế




Công văn 6414/CT-NVT năm 2026 không được yêu cầu người nộp thuế nộp thêm giấy tờ ngoài quy định

Tải về


Công văn 1287/TCS1-HCNVDT năm 2026 về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ NNT hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Tải về


Công văn 5036/TCS13-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến chính sách và hướng dẫn người nộp thuế và nhân dân thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Tải về


Công văn 3589/VLO-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn kê khai thông tin quan hệ liên kết và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Tải về


Công văn 1063/CT-CS năm 2026 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với nhà cung cấp nước ngoài



Công văn 11781/TCS9-QLDN năm 2026 hướng dẫn giảm thuế GTGT đối với mã ngành 7020 dịch vụ tư vấn quản lý

Tải về


Công văn 14218/TB-TCS5 năm 2026 về việc về hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026.

Tải về


Công văn 5464/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn chi nhánh khấu trừ thuế TNCN khi người lao động chỉ có thêm thu nhập tại công ty chủ quản

Tải về


Công văn 3610/VLO-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động quảng cáo

Tải về


Công văn 9640/TNG-QLDN1 năm 2026 về rà soát xử lý hóa đơn không hợp pháp của 28 doanh nghiệp

Tải về


Công văn 7815/CT-QLNT năm 2026 của Cục Thuế về quản lý thu, nộp khoản thu khác.

Tải về


Công văn 7813/CT-QLNT năm 2026 do Cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế và hóa đơn

Tải về


Công văn 23074/TCS1-QLDN1 năm 2026 về việc cập nhật thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân.

Tải về

Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 cần lưu lại?

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp như thế nào?

Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC trừ quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

- Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế;

- Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế khai thuế, nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

- Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế;

- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp;

- Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương V Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương VI Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

- Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);

- Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:

+ Xác định người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư 89/2026/TT-BTC để hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế xác định số thuế phải nộp cho từng địa bàn nhận phân bổ và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

+ Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu;

+ Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước của địa bàn nhận phân bổ;

+ Chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC biết, phối hợp;

+ Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế của địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này biết, phối hợp;

+ Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp của khoản thuế nợ tại địa bàn nhận phân bổ;

+ Chủ trì tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC để xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

+ Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC để xử lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

+ Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để xử lý theo quy định tại Chương VI Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

+ Chủ trì và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) bao gồm cả việc xác định số thuế phải nộp cho địa bàn nhận phân bổ;

+ Tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thu ngân sách nhà nước theo quy định đối với tất cả các khoản nộp vào ngân sách nhà nước, khoản hoàn trả cho người nộp thuế trên địa bàn, bao gồm cả khoản thu thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế quản lý trực tiếp khác nhưng người nộp thuế đóng trụ sở chính trên địa bàn. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử.

Thời hạn truy thu thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Căn cứ tại khoản 7, 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
...

Theo đó, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Như vậy, thời hạn truy thu thuế là 10 năm, trừ trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì thời hạn truy thu thuế được xác định là toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào?

Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào? Những địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN là những địa bàn nào?

Bài viết mới nhất