Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 03/08/2026 đến 09/08/2026 cần lưu lại?
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 03/08/2026 đến 09/08/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
STT | Văn bản | Link tải |
Hải quan | ||
Công văn 868/CNTT-QLVH năm 2026 thông báo bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan. | ||
Công văn 19945/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa do doanh nghiệp nội địa thuê doanh nghiệp chế xuất (DNCX) gia công. | ||
Chính sách BHXH | ||
Công văn 6101/BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với khoản hỗ trợ trả cố định hằng tháng. | ||
Chính sách thuế | ||
Công văn 6638/TNI-NVDTPC năm 2026 về giới thiệu một số điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế. | ||
Công văn 6548/CTH-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn ghi tên hàng hóa trên hóa đơn | ||
Công văn 9940/TPHCM-QLDN3 năm 2026 V/v tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính bằng phương thức điện tử. | ||
Công văn 378/TMĐT-THNV năm 2026 v/v triển khai thực hiện Nghị định 291/2026/NĐ-CP. | ||
Công văn 7044/DAN-NVDTPC năm 2026 về việc phổ biến và triển khai Quyết định công bố Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn TP Đà Nẵng. | ||
Công văn 6849/CTH-QLDN4 năm 2026 hướng dẫn khai thuế và xác định tỷ lệ doanh thu hoàn thuế xuất khẩu của phí bảo hiểm, cước vận tải quốc tế. | ||
Công văn 5493/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ người lao động thôi việc. | ||
Công văn 5150/CT-CS năm 2026 của Cục Thuế hướng dẫn về sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán đối với hoạt động đại lý bảo hiểm. | ||
Công văn 7210/THO-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới Nghị định 291/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn. | ||
Công văn 2231/CST-TN năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 6866/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn điều kiện tính chi phí được trừ thuế TNDN khi mua nông sản trên 5 triệu đồng từ nông dân trực tiếp sản xuất. | ||
Công văn 1649/TCS10-NVDTPC năm 2026 tuyên truyền một số điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP. | ||
Công văn 6669/TNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ có thu tiền trước. | ||
Công văn 534/TCS11-NDVTPC năm 2026 của Thuế cơ sở 11 tỉnh Ninh Bình ban hành ngày 05/8/2026 phổ biến, tuyên truyền các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025. | ||
Công văn 3774/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền danh mục văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 mới ban hành. | ||
Công văn 5505/CT-QLTT năm 2026 giới thiệu một số nội dung mới trọng tâm của Thông tư 109/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 6917/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về thời điểm xuất hóa đơn giao hàng nhiều lần. | ||
Công văn 5622/CT-NVT năm 2026 triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP. | ||
Công văn 5555/CT-CS năm 2026 hướng dẫn quét QR tem điện tử thuốc lá. | ||
Công văn 7208/THO-NVDTPC năm 2026 triển khai thực hiện Thông tư 109/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 5557/CT-CS năm 2026 do Cục Thuế ban hành ngày 04/8/2026 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư. | ||
Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. | ||
Công văn 4138/KHH-QLDN1 năm 2026 về miễn thuế TNCN đối với khoản lương trả cho NLĐ những ngày không nghỉ phép sau khi chấm dứt HĐLĐ. | ||
Công văn 6656/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn ghi thông tin người mua trên hóa đơn không có số định danh cá nhân. | ||
Công văn 4139/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn ghi bán cho người tiêu dùng khi lập hóa đơn điện tử và điều kiện áp dụng. | ||
Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tiền lương chi trả sau khi nghỉ việc phải khấu trừ 10% thuế TNCN. | ||
Công văn 490/TCS6-NVDTPC năm 2026 về các nội dung đáng chú ý tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết. | ||
Công văn 21567/TCS1-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế khi sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục. | ||
Công văn 5524/CT-CS năm 2026 hướng dẫn sử dụng hóa đơn đối với DNCX bán hàng vào thị trường nội địa. | ||
Công văn 3826/GLA-NVDTPC năm 2026 về tuyên truyền nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế. |
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 03/08/2026 đến 09/08/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 03/08/2026 đến 09/08/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
...
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
g) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
...
Như vậy, theo quy định trên thì việc yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là một trong những quyền của người nộp thuế.
Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
(1) Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệt đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyến khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
(2) Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên được cập nhật; áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.
(3) Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6 Thông tư 94/2026/TT-BTC; được quản lý thông qua hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, đồng thời được xử lý, chia sẻ và cung cấp cho cơ quan thuế các cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.
(4) Việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp các phương pháp được quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC trên cơ sở quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.
(5) Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(6) Trường hợp có thay đổi thông tin làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế mà hệ thống ứng dụng chưa tự động cập nhật, việc điều chỉnh được thực hiện thủ công bởi công chức thuế sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt.
(7) Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện:
- Quyết định việc kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp;
- Xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao mức độ tuân thủ tổng thể, phù hợp với nguồn lực, trên cơ sở phân tích hành vi, nguyên nhân và quy mô của từng mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro.
(8) Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng với từng mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế của cơ quan thuế đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế và đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế trong các kỳ tiếp theo.
(9) Công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];