Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 cần lưu lại?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 610 lượt xem
08:25 | 03/08/2026
Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 cần lưu lại? Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 cần lưu lại?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?
  3. Thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là bao lâu?

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 cần lưu lại?

Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:

STT

Văn bản

Link tải

Hải quan




Công văn 19435/CHQ-GSQL năm 2026 về danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc thẩm quyền của Bộ Nội vụ.

Tải về


Công văn 1765/HQKV13-NVHQ năm 2026 thông báo các chính sách thuế xuất nhập khẩu ban hành vào tháng 7/2026.

Tải về


Công văn 11086/BTC-CST năm 2026 về chính sách thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan.

Tải về

Chính sách BHXH




Công văn 2792/BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh.

Tải về


Công văn 7802/BHXH-KHTC năm 2026 về lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 8/2026 cho người hưởng trên địa bàn TP Cần Thơ.

Tải về

Chính sách thuế




Công văn 13969/DON-QLDN1 năm 2026 cơ quan thuế hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ.

Tải về


Công văn 7975/TCS15-QLDN năm 2026 về việc hướng dẫn về thông tin người mua hàng trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Tải về


Công văn 5956/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng tôm đông lạnh.

Tải về


Công văn 5160/CT-PC năm 2026 triển khai các nội dung cần lưu ý tại Nghị định 291/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn.

Tải về


Công văn 5130/CT-CS năm 2026 về hóa đơn điện tử đối với dịch vụ kinh doanh vận tải bằng xe taxi.

Tải về


Công văn 5162/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới Thông tư 93/2026/TT-BTC quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu, thuốc lá.

Tải về


Công văn 3177/TCS5-NVDTPC năm 2026 tuyên truyền các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về thuế mới ban hành.

Tải về


Công văn 5200/CT-CS năm 2026 Cục Thuế giải đáp các vấn đề về hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư, FOC, APA.

Tải về


Công văn 3985/DON-QLDN1 năm 2026 chi phí đào tạo cho NLĐ học đại học tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tải về


Công văn 13985/DON-QLDN1 năm 2026 về thuế TNCN đối với chi phí đào tạo người lao động.

Tải về


Công văn 6086/DTH-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa biếu tặng.

Tải về


Công văn 3666/GLA-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn quy định trao đổi thông tin cho mục đích thuế.

Tải về


Công văn 5287/CT-CS năm 2026 hướng dẫn về thuế suất GTGT đối với ngành dịch vụ hàng hải.

Tải về


Công văn 6789/THO-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn quản lý thuế.

Tải về


Công văn 5357/CT-CS năm 2026 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.

Tải về


Công văn 6696/TNI-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Tải về


Công văn 9527/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất.

Tải về


Công văn 5408/CT-CS năm 2026 hướng dẫn về việc nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất qua dịch vụ bưu chính.

Tải về


Công văn 6664/CTH-QLDN4 năm 2026 hướng dẫn về mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng gạo.

Tải về


Công văn 4782/CT-CS năm 2026 hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ tính chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thuê bất động sản của cá nhân.

Tải về

Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 cần lưu lại?

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 27/07/2026 đến 02/08/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
a) Các trường hợp kiểm tra lại:
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;
b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất