Công văn 5287/CT-CS về thuế suất GTGT đối với dịch vụ ngành hàng hải?
Căn cứ vào điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định mức thuế suất 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải như sau:
Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
...
Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% như sau:
Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
...
5. Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
...
Đồng thời, ngày 28/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5287/CT-CS năm 2026 có hướng dẫn về thuế suất GTGT đối với ngành dịch vụ hàng hải như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên, các dịch vụ được liệt kê tại điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được thực hiện tại khu vực cảng thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CР.
<<<Tải về Công văn 5287/CT-CS năm 2026>>>

Công văn 5287/CT-CS về thuế suất GTGT đối với dịch vụ ngành hàng hải? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bao gồm:
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Dịch vụ cấp tín dụng.
- Chuyển nhượng vốn.
- Sản phẩm phái sinh.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
Cơ sở kinh doanh nhiều mức thuế suất thuế GTGT phải khai thuế như thế nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Thuế suất
…
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
…
Như vậy, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế), thì cách khai thuế GTGT thực hiện như sau:
- Phải khai thuế riêng theo từng mức thuế suất: Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) phải được kê khai riêng biệt trong tờ khai thuế GTGT.
- Nếu không tách riêng được: Trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất tương ứng, thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất trong số các mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];