Thanh lý tài sản cố định bằng hình thức bán đấu giá tài sản thì thuế suất GTGT là bao nhiêu %?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất 10% như sau:
Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Bên cạnh đó, Thuế tỉnh Gia Lai đã đăng tải Bộ câu hỏi, trả lời các vướng mắc của Doanh nghiệp, tổ chức được tổng hợp tại Hội nghị tập huấn chính sách thuế để giải đáp, hướng dẫn để Doanh nghiệp, tổ chức thuận tiện tra cứu và thực hiện đúng quy định.
>> Tải về Bộ câu hỏi – trả lời các vướng mắc cho doanh nghiệp và tổ chức
Câu 9: Câu hỏi của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn - MST: 4100258793 Khi thanh lý tài sản cố định (cụ thể là xe cẩu) bằng hình thức bán đấu giá tài sản thì thuế suất GTGT là bao nhiêu %. Và khi thuê đơn vị để thực hiện thanh lý tháo dỡ (cụ thể là kho hàng) (bao gồm thanh lý tháo dỡ và thanh lý bán phế liệu) thì thuế suất là bao nhiêu? Trả lời: Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các trường hợp áp dụng thuế suất 10% “3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.” Căn cứ quy định nêu trên, xe cẩu và dịch vụ tháo dỡ không thuộc nhóm hàng hoá dịch vụ không chịu thuế, thuế suất 0%, thuế suất 5% và áp dụng nhóm hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. |
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp thanh lý tài sản cố định bằng hình thức bán đấu giá, nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc nhóm hàng hóa áp dụng thuế suất 0% hoặc 5% thì áp dụng thuế suất GTGT 10%. Cụ thể, xe cẩu khi thanh lý bằng hình thức bán đấu giá áp dụng thuế suất GTGT 10%.
Ngoài ra, đối với dịch vụ tháo dỡ tài sản và thanh lý bán phế liệu, nếu không thuộc các trường hợp không chịu thuế, thuế suất 0% hoặc 5% thì cũng áp dụng thuế suất GTGT 10% theo quy định trên.

Thanh lý tài sản cố định bằng hình thức bán đấu giá tài sản thì thuế suất GTGT là bao nhiêu %? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào?
Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Hiên nay, ai là người nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành?
Tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định người nộp thuế GTGT gồm:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);
Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết các mục (1), (4) và (5). Quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại mục (4).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];