Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng?
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
Thời điểm xác định thuế GTGT
…
5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Theo đó, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tuy nhiên Thông tư 219/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực, thay vào đó, theo Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một sô hàng hóa dịch vụ khác như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác
...
5. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê:
a) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
6. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
7. Đối với hoạt động dầu khí:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng của hoạt động bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng hiện nay là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp nào hoạt động xây dựng được áp dụng mức thuế suất GTGT 8%? (Hình từ Internet)
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng?
Căn cứ quy định tại khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn được quy định như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
…
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
...
c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp bàn giao nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục thì mỗi lần bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Trường hợp nào hoạt động xây dựng được áp dụng mức thuế suất GTGT 8%?
Mới đây, Tổng Cục thuế đã ban hành Công văn 1237/CT-TTHT năm 2024 (Tải về) về việc hướng dẫn xác định thuế GTGT.
Đối với, trường hợp hoạt động xây dựng được áp dụng mức thuế suất GTGT 8% hay không thì Tổng Cục thuế có trả lời như sau:
Căn cứ khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP, quy định về việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% từ ngày 01/7/2024 đến hết ngày 31/12/2024 như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
…
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện như sau:
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
…
Theo đó, hoạt động thi công xây dựng thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống còn 8% từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
- Nếu khối lượng thi công xây dựng công trình theo hợp đồng của công ty ký với chủ đầu tư hoàn thành bàn giao, xuất hóa đơn trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024, thì áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 8%.
- Đối với khối lượng thi công xây dựng công trình theo hợp đồng bàn giao, xuất hóa đơn từ ngày 01/01/2025 trở đi thì áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.
Tuy nhiên Nghị định 72/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Thay vào đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì hoạt động xây dựng hiện nay có thể được giảm thuế GTGT xuống mức 8% nếu đáp ứng đồng thời 3 điều kiện sau:
- Hoạt động xây dựng của doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất 10%.
- Hoạt động đó không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ bị loại trừ khỏi chính sách giảm thuế theo quy định tại Nghị định.
- Doanh nghiệp đang tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ.
Ngoài ra, công ty xây dựng cần biết là không phải mọi nguyên vật liệu và dịch vụ sử dụng trong quá trình thi công xây dựng đều được giảm thuế. Bởi theo Phụ lục I, II, III Nghị định 174/2025/NĐ-CP đã quy định rõ các nhóm hàng hóa, dịch vụ không nằm trong diện giảm thuế, bao gồm:
- Nhóm 1: Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm hóa chất...
- Nhóm 2: Các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nhóm 3: Các sản phẩm công nghệ thông tin theo quy định pháp luật.
Dưới đây là một số ví dụ về các nguyên vật liệu không được giảm thuế GTGT dù được dùng trong hoạt động xây dựng:
Tên sản phẩm | Mã số HS | Nội dung |
Đá xây dựng và trang trí | 68.01 68.02 68.03 | |
Đá cẩm thạch (đá hoa), đá hoa trắng, travertine, ecausine và đá vôi khác, thạch cao tuyết hoa, đá hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông | 25.15 | Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên |
Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch), đá quartzite và đá khác đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông | 25.16 | Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng |
Đá dạng viên, dạng mảnh vụn và dạng bột làm từ các loại đá thuộc nhóm đá xây dựng và trang trí | 2517.41.00 2517.49.00 | |
Hỗn hợp cát, đá, sỏi và chất thải công nghiệp tận thu trong quá trình khai thác dùng cho xây dựng | 2517.20.00 2517.30.00 | |
Cọc cừ, ray xe lửa và các vật liệu xây dựng ray xe lửa bằng thép; góc, khuôn, hình bằng thép đã được hàn | 73.01 73.02 | Gồm: Cọc cừ bằng thép; Góc, khuôn, hình bằng thép đã được hàn; Vật liệu xây dựng đường ray xe lửa hoặc tàu điện bằng thép |
Dịch vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];