Tiền phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 không?

03:05 | 21/09/2026
Tiền phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 không? Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là gì?
Nội dung chính
  1. Tiền phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 không?
  2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào?
  3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là gì?

Tiền phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 không?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
a) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
b) Tiền nhận được từ tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, các hội được thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức khác;
c) Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;
d) Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Trường hợp các dịch vụ này được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng tại phiếu hoặc thẻ hội viên thì không tính vào thu nhập chịu thuế;
đ) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc của cá nhân cao hơn mức quy định sau đây:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hội, hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy chế của cơ quan, tổ chức đó.
Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh: mức khoán chi áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;
...

Theo quy định nêu trên, tiền phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 hay không phụ thuộc vào việc hình thức chi tiền phụ cấp xăng xe của doanh nghiệp cho người lao động như thế nào, cụ thể:

- Trường hợp tiền phụ cấp xăng xe được doanh nghiệp chi trả là một khoản cố định hằng tháng cho người lao động dưới hình thức phụ cấp xăng xe, hỗ trợ đi lại, phụ cấp di chuyển và khoản này mang tính chất tiền lương, tiền công thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

- Trường hợp tiền phụ cấp xăng xe được doanh nghiệp chi trả theo hình thức khoán chi công tác phí/đi lại (có quy chế, đối tượng áp dụng, mức khoán, điều kiện chi trả…) và mức khoán chi phù hợp với điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trên đây là giải đáp thắc mắc “Phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 không?”

Tiền phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 không?

Tiền phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN 2026 không?

Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về chi tiết biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 gồm 05 bậc như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:

(1) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế 2008, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.

Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).

Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.

Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.

Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay);

(2) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;

(3) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất