Hướng dẫn chi tiết người lao động cập nhật số điện thoại, email trên Cổng Dịch vụ công, BHXH Việt Nam ra sao?

08:50 | 15/10/2026
Hướng dẫn chi tiết người lao động cập nhật số điện thoại, email trên Cổng Dịch vụ công, BHXH Việt Nam để nhận sổ BHXH điện tử ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chi tiết người lao động cập nhật số điện thoại, email trên Cổng Dịch vụ công, BHXH Việt Nam ra sao?
  2. Từ ngày 01/01/2026, sổ BHXH điện tử chính thức thay thế sổ BHXH bản giấy đúng không?
  3. Tiền đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN hay không?

Hướng dẫn chi tiết người lao động cập nhật số điện thoại, email trên Cổng Dịch vụ công, BHXH Việt Nam ra sao?

Người lao động có thể cập nhật số điện thoại, bổ sung hoặc thay đổi địa chỉ email trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau khi đăng nhập tài khoản. Thông tin email cần được cập nhật chính xác để thuận tiện nhận thông báo và phục vụ việc tiếp nhận sổ bảo hiểm xã hội điện tử.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện:

- Bước 1: Người lao động truy cập Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại địa chỉ: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn.

>> Tại giao diện trang chủ, chọn “Đăng nhập” và thực hiện đăng nhập bằng tài khoản VNeID theo hướng dẫn trên hệ thống.

Bước 2: Mở mục thông tin tài khoản

Sau khi đăng nhập thành công, người lao động tìm và chọn mục “Thông tin tài khoản” tại giao diện tài khoản cá nhân.

Tại đây, hệ thống hiển thị các thông tin đã đăng ký. Người lao động xác định mục số điện thoại hoặc email cần cập nhật, sau đó nhấn vào biểu tượng hình chiếc bút tương ứng để chỉnh sửa.

Bước 3: Cập nhật số điện thoại hoặc email

Tại trường thông tin cần thay đổi, người lao động nhập số điện thoại mới hoặc bổ sung, chỉnh sửa địa chỉ email theo nhu cầu.

Sau khi kiểm tra thông tin đã nhập, người lao động nhập mã kiểm tra hiển thị trên màn hình và nhấn “Ghi nhận” để chuyển sang bước xác thực.

Trường hợp chỉ cần bổ sung email để nhận sổ BHXH điện tử, người lao động thực hiện thao tác tại mục “Email”, không cần chỉnh sửa các thông tin khác nếu những thông tin đó vẫn chính xác.

Bước 4: Nhập mã OTP và xác nhận thông tin

Sau khi ghi nhận thông tin, người lao động nhập mã xác thực OTP theo yêu cầu của hệ thống. Mã OTP được gửi đến địa chỉ email theo thông báo xác thực trên màn hình.

Tiếp theo, nhấn “Xác nhận” để hoàn tất thao tác gửi yêu cầu cập nhật thông tin.

Người lao động cần kiểm tra đúng địa chỉ email nhận mã OTP, đồng thời nhập mã xác thực còn hiệu lực để quá trình cập nhật được thực hiện thuận lợi.

Sau khi hoàn tất bước xác thực, người lao động chờ cơ quan BHXH xem xét, duyệt thông tin cập nhật theo quy trình của hệ thống.

Người lao động nên kiểm tra lại thông tin tài khoản sau khi yêu cầu được xử lý để bảo đảm số điện thoại và email đã được cập nhật chính xác.

Lưu ý:

- Cần nhập chính xác số điện thoại, địa chỉ email muốn sử dụng và kiểm tra kỹ trước khi ghi nhận.

- Nếu bổ sung email để nhận sổ BHXH điện tử, người lao động nên sử dụng địa chỉ email đang hoạt động và có thể truy cập.

- Nếu không nhận được mã OTP hoặc gặp lỗi trong quá trình cập nhật, người lao động nên kiểm tra hộp thư đến, thư rác và thực hiện theo hướng dẫn hiển thị trên hệ thống. Trường hợp vẫn không xử lý được, có thể liên hệ cơ quan BHXH có thẩm quyền để được hỗ trợ.

*Trên đây là hướng dẫn cập nhật số điện thoại, bổ sung hoặc thay đổi email trên Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam dành cho người lao động.

Hướng dẫn chi tiết người lao động cập nhật số điện thoại, email trên Cổng Dịch vụ công, BHXH Việt Nam ra sao?

Hướng dẫn chi tiết người lao động cập nhật số điện thoại, email trên Cổng Dịch vụ công, BHXH Việt Nam ra sao? (Hình từ Internet)

Từ ngày 01/01/2026, sổ BHXH điện tử chính thức thay thế sổ BHXH bản giấy đúng không?

Căn cứ Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau:

Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Đồng thời, theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau:

Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, mỗi người chỉ được cấp duy nhất một mã số bảo hiểm xã hội và chứa đựng thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử là sổ bảo hiểm xã hội được Bộ Tài chính tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy.
3. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được tích hợp với tài khoản định danh điện tử của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội và lưu trữ, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia sau khi cá nhân, tổ chức thực hiện thành công giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
4. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có các thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy; do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tạo lập, tích hợp, quản lý trên Tài khoản định danh điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.
5. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử được cấp chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026 và có giá trị pháp lý như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy.

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định sổ BHXH điện tử như sau:

Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử
1. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 164/2025/NĐ-CP do cơ quan bảo hiểm xã hội tạo lập bằng phương tiện điện tử từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo mã số bảo hiểm xã hội duy nhất; được lưu trữ, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của người tham gia và được tích hợp với tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2, tài khoản bảo hiểm xã hội số (VssID).
2. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử chứa đựng thông tin đầy đủ như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy.

Như vậy, theo quy định từ 01/01/2026 sổ BHXH điện tử chính thức thay thế sổ BHXH bản giấy.

Tuy nhiên, sổ BHXH bản giấy vẫn được cấp khi người tham gia BHXH yêu cầu.

Tiền đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN hay không?

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
n) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản này.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
...
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay);
...

Như vậy, tiền đóng BHXH (hoặc các khoản bảo hiểm tương tự đối với người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài) được trừ khi tính thuế TNCN

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất