Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 2026: Tổng hợp những văn bản pháp luật liên quan gồm những văn bản nào?
Bảng tổng hợp những văn bản pháp luật liên quan đến hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 2026 như sau:
Văn bản | Số hiệu, ngày ban hành | Nội dung liên quan |
Số 66/2025/QH15, ngày 14/6/2025; hiệu lực 01/01/2026 | Đối tượng chịu thuế (Điều 2), không chịu thuế (Điều 3), người nộp thuế (Điều 4), hoàn thuế, khấu trừ thuế (Điều 9). Thay thế Luật Thuế TTĐB 2008 và Luật số 70/2014/QH13 | |
Ngày 31/12/2025; hiệu lực 01/01/2026 | Quy định chi tiết mặt hàng chịu thuế (Điều 3), giá tính thuế, khấu trừ, hoàn thuế; quy định chuyển tiếp với điều hòa (Điều 10). Thay thế Nghị định 108/2015/NĐ-CP | |
Ngày 31/12/2025 | Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP. Thay thế Thông tư 195/2015/TT-BTC | |
Ngày 27/10/2025; hiệu lực 01/01/2026 | Chế độ kế toán doanh nghiệp; Mục B Phụ lục II hướng dẫn hạch toán TK 1383, 3332. Thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, 75/2015/TT-BTC, 53/2016/TT-BTC, 195/2012/TT-BTC | |
Số 108/2025/QH15 | Nguyên tắc khai, nộp, hoàn thuế | |
Ngày 20/6/2026; hiệu lực 01/7/2026 | Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế | |
Ngày 30/6/2026; hiệu lực 01/7/2026 | Hồ sơ, thủ tục khai thuế; Điều 20 quy định kỳ tính thuế TTĐB. Thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC | |
Ngày 15/9/2026 | Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại khoản 5 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC | |
Ngày 14/9/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026 | Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC; doanh nghiệp theo dõi khi có bản chính thức |
Trên đây là "Tổng hợp những văn bản pháp luật liên quan gồm những văn bản về hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 2026"

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 2026: Tổng hợp những văn bản pháp luật liên quan gồm những văn bản nào?
Hàng nhập khẩu nào không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 2026?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về hàng nhập khẩu nào không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
b) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
b1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b2) Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;
b3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
b4) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;
b5) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;
...
Như vậy, hàng nhập khẩu nào không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 gồm:
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 là khi nào?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 được quy định như sau:
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 như sau:
- Đối với hàng hóa: Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với dịch vụ: Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];