Công văn 3666/GLA-NVDTPC hướng dẫn quy định trao đổi thông tin cho mục đích thuế?
Ngày 28/07/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 3666/GLA-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn quy định trao đổi thông tin cho mục đích thuế.
>> Tải về Công văn 3666/GLA-NVDTPC năm 2026
Theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Các văn bản này bổ sung nhiều quy định mới nhằm mở rộng trách nhiệm cung cấp thông tin của người nộp thuế, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan thuế, cũng như hoàn thiện cơ chế quản lý, lưu trữ hồ sơ kế toán theo khuyến nghị của OECD.
Nhằm triển khai hiệu quả cơ chế trao đổi thông tin phục vụ mục đích thuế, Thuế tỉnh Gia Lai hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn các quy định trọng tâm về cung cấp, thu thập và xác minh thông tin cụ thể như sau:
(1) Về nguyên tắc, phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin
- Bổ sung nguyên tắc thực hiện và phạm vi trao đổi thông tin, bao gồm trao đổi thông tin theo yêu cầu, trao đổi thông tin tự động và trao đổi thông tin tự nguyện; đồng thời mở rộng phạm vi thông tin được trao đổi đối với thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin ngân hàng, thông tin kế toán và các thông tin khác phục vụ mục đích thuế (khoản 1 và khoản 2 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- Bổ sung quy định trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc cung cấp, thu thập, lưu giữ và phối hợp xác minh thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế; không được từ chối cung cấp thông tin với lý do thuộc bí mật ngân hàng hoặc do bên thứ ba đang nắm giữ, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 61 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
(2) Về nghĩa vụ cung cấp thông tin của doanh nghiệp nước ngoài (khoản 4 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có nghĩa vụ kê khai, cập nhật cho cơ quan thuế thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi của công ty mẹ ở nước ngoài mà mình trực thuộc hoặc đại diện khi đăng ký thuế lần đầu và khi thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Chủ sở hữu pháp lý quy định tại điểm này là tổ chức, cá nhân đứng tên sở hữu phần vốn, cổ phần hoặc quyền sở hữu tương đương đối với công ty theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký thành lập. Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến thông tin quy định tại điểm này trong thời gian hoạt động, bảo đảm cung cấp kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế; thời hạn lưu trữ tối thiểu là 05 năm kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo có liên quan.
- Khi chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, cơ quan thuế có trách nhiệm lưu trữ thông tin do chi nhánh, văn phòng đại diện cung cấp theo quy định tại khoản này trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ năm dương lịch chấm dứt hoạt động.
- Việc kê khai, cập nhật thông tin được thực hiện theo Bảng kê BK07-ĐKT kèm theo Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT và Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính. (Cục Thuế đã có Công văn 4937/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam).
(3) Về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán (Khoản 5 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cơ quan lưu trữ để bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán tại Việt Nam sau khi tạm ngừng kinh doanh, giải thể, phá sản đồng thời phải thông báo bằng văn bản về nơi lưu trữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuế để đảm bảo nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có nghi ngờ hoặc phát hiện thấy có các dấu hiệu bất thường trong hồ sơ thuế hoặc phát sinh tranh chấp khác (nếu có) nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan thuế.
- Người nộp thuế thực hiện thông báo về nơi lưu giữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuê cùng với việc thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh và cùng với việc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Thông tin về nơi lưu trữ tài liệu kế toán được ghi chú tại thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo Mẫu số 23/ĐKT hoặc văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu số 24/ĐKT kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Công văn 3666/GLA-NVDTPC hướng dẫn quy định trao đổi thông tin cho mục đích thuế? (Hình từ Internet)
Hệ thống thông tin quản lý thuế mới nhất như thế nào?
Căn cứ Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định hệ thống thông tin quản lý thuế từ như sau:
(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, được tổ chức thành các phân hệ theo chức năng nghiệp vụ và đáp ứng các tiêu chí sau:
- Bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn;
- Có khả năng mở rộng, nâng cấp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và sự phát triển của công nghệ;
- Có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(2) Việc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xây dựng chiến lược, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Tổ chức khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Xây dựng, quản lý kiến trúc dữ liệu; tổ chức thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ quản lý thuế;
- Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số và các nguồn lực phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Ban hành quy trình, tiêu chuẩn, tổ chức nguồn lực phục vụ quản lý, khai thác và phát triển hệ thống;
- Các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật.
(3) Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tổ chức vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu và các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế;
- Lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và phục hồi dữ liệu quản lý thuế;
- Bảo trì, hiệu chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật;
- Khai thác, sử dụng dữ liệu và hệ thống phục vụ hoạt động quản lý thuế;
- Các nội dung vận hành khác theo quy định của pháp luật.
(4) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế trong việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thiết lập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ và tiêu chí xử lý; bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả xử lý do hệ thống tạo lập; ghi nhận, lưu trữ lịch sử xử lý; giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống.
(5) Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế trên cơ sở dữ liệu và xác định trách nhiệm trong Hệ thống thông tin quản lý thuế:
- Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm giải quyết;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định. Công chức quản lý thuế khi thực hiện xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát theo quy định và theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền thì được xác định trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan; không phải chịu trách nhiệm đối với nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo quy định.
(6) Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm điều kiện để Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động hiệu quả.
Công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, cơ quan thuế sẽ công khai thông tin người nộp thuế trong những trường hợp sau đây:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];