Công văn 1915 về kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 643 lượt xem
15:37 | 17/09/2026
Công văn 1915 về kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng (VNACCS) như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1915 về kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS như thế nào?
  2. Hàng hóa được phân loại rủi ro theo bao nhiêu mức?
  3. Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong trường hợp nào?

Công văn 1915 về kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS như thế nào?

Ngày 16/9/2026, Cục hải quan khu cục XIX đã ban hành Công văn 1915/HQKV19-QLRR&CNTT năm 2026 Tải về về việc triển khai Kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng (VNACCS):

Cụ thể như sau:

Thực hiện Công văn 21692/CHQ-CNTT ngày 15/9/2026 của Cục Hải quan về việc triển khai Kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng. Nhằm xây dựng các dịch vụ kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thực hiện xác thực thông tin công dân, người sử dụng hệ thống hải quan, Chi cục Hải quan khu vực XIX thông báo đến cộng đồng doanh nghiệp các nội dung sau:

(1) Kể từ ngày 25/9/2026, doanh nghiệp truy cập Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng để thực hiện rà soát, cập nhật và làm sạch dữ liệu đối với thông tin người sử dụng là doanh nghiệp đã đăng ký tài khoản trên Hệ thống Đăng ký người sử dụng VNACCS.

(2) Địa chỉ truy cập Hệ thống Đăng ký và quản lý người sử dụng dành cho doanh nghiệp:

https://dksd.customs.gov.vn/client/external

(3) Việc rà soát, cập nhật và làm sạch dữ liệu được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục gửi kèm Công văn này.

Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp báo cáo về Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi thực hiện thủ tục hải quan doanh nghiệp để được hướng dẫn, hỗ trợ hoặc báo cáo bằng văn bản, thư điện tử về Cục Hải quan (qua Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan).

<<<Tải về Tài liệu hướng dẫn làm sạch dữ liệu đăng ký tài khoản VNACCS dành cho doanh nghiệp>>>

Trên đây là thông tin công văn 1915 về kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS như thế nào?

Công văn 1915 về kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS như thế nào?

Công văn 1915 về kế hoạch làm sạch dữ liệu doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS như thế nào? (Hình từ Internet)

Hàng hóa được phân loại rủi ro theo bao nhiêu mức?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như sau:

Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
1. Việc xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Căn cứ vào bằng chứng khoa học và dữ liệu áp dụng trong thực tiễn;
b) Khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Bảo đảm tính minh bạch, khách quan, kế thừa nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Bảo đảm nguyên tắc tỷ lệ, yêu cầu quản lý nhà nước phải tương xứng với mức độ rủi ro;
đ) Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa trong trường hợp có nguy cơ nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người, môi trường hoặc an ninh quốc gia mà chưa có đầy đủ bằng chứng khoa học.
2. Phân loại rủi ro:
Các sản phẩm, hàng hóa được phân loại theo ba mức độ rủi ro:
a) Nhóm rủi ro cao: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
b) Nhóm rủi ro trung bình: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
c) Nhóm rủi ro thấp: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.
...

Như vậy, sản phẩm hàng hóa được phân loại rủi ro theo ba mức độ cụ thể như sau:

- Nhóm rủi ro cao: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;

- Nhóm rủi ro trung bình: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;

- Nhóm rủi ro thấp: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.

Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong những trường hợp sau:

(1) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(2) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(3) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(4) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

(5) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(6) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất