Công văn 5062/CT-CS về trao đổi thông tin cho mục đích thuế?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 212 lượt xem
10:50 | 23/07/2026
Công văn 5062/CT-CS về trao đổi thông tin cho mục đích thuế? Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 5062/CT-CS về trao đổi thông tin cho mục đích thuế?
  2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế được xác định như thế nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Công văn 5062/CT-CS về trao đổi thông tin cho mục đích thuế?

Ngày 22/07/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5062/CT-CS năm 2026 về trao đổi thông tin cho mục đích thuế.

>> Tải về Công văn 5062/CT-CS năm 2026

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế. Các Nghị định và Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Nghị định và Thông tư trên ban hành đã bổ sung quy định mới nhằm tăng cường khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan thuế, mở rộng trách nhiệm cung cấp thông tin của người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan; hoàn thiện cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử; đồng thời bổ sung quy định về quản lý dữ liệu, lưu trữ hồ sơ kế toán, trách nhiệm kê khai, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng tiêu chuẩn theo khuyến nghị của OECD. Để việc triển khai nội dung về trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo khuyến nghị của OECD, Cục Thuế đề nghị các cơ quan thuế lưu ý một số quy định sau:

(1) Về quy định trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác trong quản lý thuế liên quan đến trao đổi thông tin (điểm c khoản 3 Điều 58 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Nghị định đã bổ sung trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác về việc rà soát, sửa đổi, bồ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý để đảm bảo việc trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài tuân theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế.

(2) Quy định về cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế (Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Về cơ chế thu thập, cung cấp và trao đổi thông tin, Nghị định bổ sung quy định toàn diện về cung cấp, thu thập, xác minh, sử dụng và bảo mật thông tin phục vụ trao đổi thông tin. Cụ thể:

- Bổ sung nguyên tắc thực hiện và phạm vì trao đổi thông tin, bao gồm trao đổi thông tin theo yêu cầu, trao đổi thông tin tự động và trao đổi thông tin tự nguyện; đồng thời mở rộng phạm vi thông tin được trao đổi đối với thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin ngân hàng, thông tin kế toán và các thông tin khác phục vụ mục đích thuế (khoản 1 và khoản 2 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

- Bổ sung quy định trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc cung cấp, thu thập, lưu giữ và phối hợp xác minh thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế; không được từ chối cung cấp thông tin với lý do thuộc bí mật ngân hàng hoặc do bên thứ ba đang nắm giữ, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

- Bổ sung nghĩa vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam trong việc kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi của công ty mẹ ở nước ngoài (khoản 4 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Việc kê khai, cập nhật thông tin được thực hiện theo Bảng kê BK07-ĐKT kèm theo Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT và Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

- Bổ sung trách nhiệm lưu trữ tài liệu kế toán theo pháp luật kế toán sau khi người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản, và thông báo bằng văn bản về nơi lưu trữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuế nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan thuế (khoản 5 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Bổ sung quy định các biện pháp thu thập, xác minh thông tin của cơ quan thuế (khoản 8 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP);

- Bổ sung quy định về trình tự, biện pháp thu thập và xác minh thông tin của cơ quan thuế, đồng thời quy định rõ thẩm quyền ban hành quyết định thu thập, xác minh thông tin trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế. Bên cạnh đó, bố sung cơ chế xủ lý vì phạm, theo đó các cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định (khoản 9 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Quy định trên góp phần tăng cường tính tuân thủ, nâng cao hiệu quả công tác trao đổi thông tin và bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các cam kết quốc tế về thuế của Việt Nam; Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ưu tiện bố trí nguồn lực để thực hiện trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu (khoản 10 Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Công văn 5062/CT-CS về trao đổi thông tin cho mục đích thuế?

Công văn 5062/CT-CS về trao đổi thông tin cho mục đích thuế? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế được xác định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về cơ quan quản lý thuế trực tiếp như sau:

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Cơ quan thuế quản lý địa bàn trụ sở chính của người nộp thuế, trừ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế trên địa bàn;

- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế;

- Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;

- Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
...

Như vậy, cơ quan quản lý thuế được cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất