Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 17/08/2026 đến 23/08/2026 cần lưu lại?
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 17/08/2026 đến 23/08/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
STT | Văn bản | Link tải |
Hải quan | ||
Công văn 20328/CHQ-GSQL năm 2026 về việc thể hiện hàng lỗi hỏng chờ tiêu hủy trên Báo cáo quyết toán. | ||
Công văn 20516/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn thủ tục bán sản phẩm gia công tại thị trường nước ngoài đối với trường hợp đặt gia công ở nước ngoài. | ||
Công văn 20601/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu ®. | ||
Công văn 2167/HQKV18-NV năm 2026 về việc lấy ý kiến đối với các dự thảo Nghị định, Thông tư thay thế các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Hải quan 2014. | ||
Chính sách BHXH | ||
Công văn 5259/BHXH-QLT năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam. | ||
Chính sách thuế | ||
Công văn 13674/HYE-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn nội dung về chính sách thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. | ||
Công văn 2193/CST-GTGT năm 2026 trả lời về việc thu thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị trả về để tái chế rồi xuất khẩu lại (loại hình G13). | ||
Công văn 15676/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập chịu thuế đối với tiền lương chi trả sau khi nghỉ việc. | ||
Công văn 5889/CT-CS năm 2026 hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh làm đại lý xổ số. | ||
Công văn 15678/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn thuế GTGT đối với phí bảo trì cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp chế xuất. | ||
Công văn 7257/CTH-QLDN2 năm 2026 xác định thông tin bên mua để xuất hóa đơn. | ||
Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ trên 40 giờ/tháng hoặc 300 giờ/năm. | ||
Công văn 4256/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền cung cấp thông tin tải khoản ngân hàng. | ||
Công văn 6656/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn ghi thông tin người mua trên hóa đơn không có số định danh cá nhân. | ||
Công văn 5947/CT-KTr năm 2026 về việc chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế. | ||
Công văn 15679/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương chi trả cho người lao động đã nghỉ việc. | ||
Công văn 10369/NBI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài khi ký hợp đồng, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. | ||
Công văn 13420/HYE-QLDN1 năm 2026 về việc hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá và ghi nhận chi phí chuẩn bị đầu tư. | ||
Công văn 15677/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu xuất khẩu không thu tiền. | ||
Công văn 7075/TNI-NVDTPC năm 2026 về việc triển khai tuyên truyền nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế và xử phạt VPHC. | ||
Công văn 7347/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về lập hóa đơn sau khi đối soát thì thời điểm xác định thuế GTGT. | ||
Công văn 7299/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn các nội dung nghĩa vụ về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. | ||
Công văn 4683/TCS7-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục. | ||
Công văn 7273/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về xuất hóa đơn GTGT khi công ty thu hộ tiền điện cho khách hàng. | ||
Công văn 7326/CTH-QLDN4 năm 2026 hướng dẫn ghi hóa đơn GTGT đối với hàng hóa sản phẩm biếu tặng, khuyến mại. | ||
Công văn 7311/CTH-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn về khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế TNCN. | ||
Công văn 15944/DON-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn về chính sách thuế đối với chi phí thuê xe ô tô của cá nhân. | ||
Công văn 10508/NBI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập để sửa chữa và tái xuất theo loại hình G13. | ||
Công văn 10493/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn điều kiện xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa. | ||
Công văn 10310/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với chi trả tiền lương tháng 6 trong tháng 7/2026 sau khi nghỉ việc. | ||
Công văn 3961/PTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn cách tính bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. | ||
Công văn 7135/TNI-NVDTPC năm 2026 giới thiệu một số điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 6078/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn đăng ký thuế đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm. | ||
Công văn 3931/TCS13-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn việc miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí theo Thông tư 117/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 6051/CT-VP năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị định 309/2026/NĐ-CP thực hiên thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa. | ||
Công văn 2757/TCS4-NVDTPC năm 2026 về việc đôn đốc hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thực hiện thông báo doanh thu và tài khoản ngân hàng, ví điện tử. | ||
Công văn 7279/TNI-QLDN2 năm 2026 về hướng dẫn nộp thuế nhà thầu khi bán hàng trên TikTok. | ||
Công văn 4308/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ kho bãi, lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan. | ||
Công văn 4505/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát. | ||
Công văn 4430/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn ghi thông tin hóa đơn khi đặt phòng trực tuyến. |
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 17/08/2026 đến 23/08/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 17/08/2026 đến 23/08/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Các nguyên tắc kiểm tra thuế được quy định thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế:
a) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
c) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
d) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
đ) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
...
Như vậy, các nguyên tắc kiểm tra thuế được quy định như sau:
- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];