Công văn 20601/CHQ-GSQL về cách xử lý khi nhãn hiệu có ký hiệu R chưa được bảo hộ tại Việt Nam?

Đỗ Thị Minh Anh 505 lượt xem
05:50 | 21/08/2026
Công văn 20601/CHQ-GSQL về cách xử lý khi nhãn hiệu có ký hiệu R chưa được bảo hộ tại Việt Nam? Hiện nay, những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hải quan?
Nội dung chính
  1. Công văn 20601/CHQ-GSQL về cách xử lý khi nhãn hiệu có ký hiệu R chưa được bảo hộ tại Việt Nam?
  2. Khi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế thì thời hạn nộp thuế là khi nào?
  3. Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong trường hợp nào?

Công văn 20601/CHQ-GSQL về cách xử lý khi nhãn hiệu có ký hiệu R chưa được bảo hộ tại Việt Nam?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN có quy định như sau:

Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
1. Hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP được hiểu là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đối tượng đó đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:
a) Gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chỉ dẫn gây hiểu sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: “nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền”, “nhãn hiệu được bảo hộ”, “nhãn hiệu thuộc độc quyền của...” hoặc chỉ dẫn có ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu ® (chỉ dẫn về việc nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam). Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu ® mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP;
...

Đồng thời, ngày 19 tháng 8 năm 2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 20601/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu ®, cụ thể như sau:

- Cơ quan hải quan không mặc nhiên xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu đối với hàng hóa có gắn ký hiệu ® mà nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam.

- Trường hợp hàng hóa, bao bì hàng hóa nhập khẩu sử dụng ký hiệu ® mà nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam, người khai hải quan cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc gắn nhãn phụ trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa theo quy định, trong đó bổ sung chi dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Cơ quan hải quan kiểm tra văn bản cam kết của người khai hải quan và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa nếu không có các vi phạm khác đối với lô hàng theo quy định.

<<<Tải về Công văn 20601/CHQ-GSQL năm 2026>>>

Theo hướng dẫn trên, trường hợp nhãn hiệu có ký hiệu R chưa được bảo hộ tại Việt Nam thì người khai hải quan cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc gắn nhãn phụ trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa theo quy định, trong đó bổ sung chi dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.

Công văn 20601/CHQ-GSQL về cách xử lý khi nhãn hiệu có ký hiệu R chưa được bảo hộ tại Việt Nam?

Công văn 20601/CHQ-GSQL về cách xử lý khi nhãn hiệu có ký hiệu R chưa được bảo hộ tại Việt Nam? (Hình từ Internet)

Khi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế thì thời hạn nộp thuế là khi nào?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC có quy định về thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế như sau:

(1) Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC;

(2) Thời hạn nộp thuế là ngày ban hành quyết định ấn định thuế đối với các trường hợp sau:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng người nộp thuế không kê khai trên tờ khai hải quan hoặc có kê khai trên tờ khai hải quan nhưng tờ khai hải quan bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp làm tài sản bảo đảm các khoản vay do người nộp thuế không có khả năng trả nợ bị tổ chức tín dụng xử lý theo quy định của pháp luật, hàng hóa nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc các trường hợp phải nộp thuế.

(3) Trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc hàng hóa khác thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau cơ quan hải quan không xác định được chính xác số lượng hàng hóa theo từng tờ khai nhập khẩu thì tờ khai để áp dụng thời hạn nộp tiền thuế ấn định là tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định thuế trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Trường hợp mặt hàng bị ấn định thuế của tờ khai nhập khẩu cuối cùng có số lượng hàng hóa nhỏ hơn số lượng hàng hóa bị ấn định thuế thì số lượng hàng hóa bị ấn định thuế chênh lệch được tính theo thời hạn nộp thuế của tờ khai liền kề trước đó theo cùng loại hình nhập khẩu có cùng mặt hàng bị ấn định thuế;

(4) Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với các trường hợp khác như sau:

- Trường hợp hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có giá chính thức nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là thời điểm có giá chính thức;

- Trường hợp xác định được các khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT trong những trường hợp sau:

(1) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(2) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(3) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(4) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

(5) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(6) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất