Công văn 18237/DON-QLDN1: Hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế GTGT thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu.
Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
b) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
Tại khoản 1 Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định về khai hải quan:
Khai hải quan
1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.
Tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu:
Hoàn thuế đối với xuất khẩu
1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
a) Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
...
Tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về khai hải quan.
Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Căn cứ mẫu số 1 và mẫu số 2 mục 2 Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được thay thế bởi Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu thì tại chỉ tiêu mã loại hình trên tờ khai người nhập khẩu/người xuất khẩu theo hồ sơ, mục đích nhập khẩu của lô hàng để chọn một trong các loại hình nhập khẩu/xuất khẩu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan).
Căn cứ Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về việc ban hành bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng.
Theo đó, ngày 25/09/2026 Cục thuế ban hành Công văn 18237/DON-QLDN1 hướng dẫn như sau:
TẢI VỀ Công văn 18237/DON-QLDN1
Kê khai trên các tờ khai nhập khẩu hàng hóa theo mã loại hình A12 (nhập kinh doanh) và xuất khẩu hàng hóa theo mã loại hình B11 (xuất kinh doanh). Công ty không khai mã sản phẩm xuất khẩu, mã nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu. Như vậy Công ty đã kê khai, thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình nhập kinh doanh và xuất kinh doanh, không thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu đối với các lô hàng này.
Do đó, không có căn cứ xác định hàng hóa xuất khẩu của Công ty thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Công văn 18237/DON-QLDN1: Hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế GTGT thế nào?
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Chương 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:
- Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương 3 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoàn thuế GTGT?
Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong hoàn thuế GTGT như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Trên đây là những hành vi bị nghiêm cấm trong hoàn thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];