Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 86 gồm những gì?

16:10 | 26/08/2026
Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 86 gồm những gì?Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất đã được nộp thuế xuất nhập khẩu thì có được hoàn lại không?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 86 gồm những gì?
  2. Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất đã được nộp thuế xuất nhập khẩu thì có được hoàn lại không?
  3. 9 trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 252/2026?

Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 86 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo quy định trên, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định xác nhận thì thuộc trường hợp được xem xét giảm thuế.

Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 30 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định cụ thể về hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gồm các giấy tờ sau:

- Công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thực hiện theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC;

- Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có);

- Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại

+ Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Ủy ban dân cấp xã, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh (01 bản chính);

+ Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền (01 bản chính).

- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa (01 bản chính).

Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 86 gồm những gì?

Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 86 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất đã được nộp thuế xuất nhập khẩu thì có được hoàn lại không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về các trường hợp hoàn thuế như sau:

Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu, với điều kiện hàng hóa thuộc trường hợp quy định chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Đồng thời, số tiền thuế được hoàn còn phải đáp ứng mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Trường hợp hàng hóa đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn thuế. Thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

9 trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 252/2026?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về 9 trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau đối với hàng hóa xuất khấu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan như sau:

(1) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

(2) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;

(3) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

(4) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

(5) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

(6) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(7) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

(8) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

(9) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất