Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị theo Công văn 4505?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN như sau:
Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Điều lệ Công như sau:
Điều lệ công ty
...
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
...
Theo đó, tại Công văn 4505/KHH-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát như sau:
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; thể hiện tại Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Quy chế tài chính hoặc các văn bản có giá trị pháp lý khác của Công ty.
Trường hợp Công ty là đơn vị trực tiếp chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên thì Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi thực hiện chi trả, theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CР.
Như vậy, trường hợp đơn vị trực tiếp chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng hoặc các lợi ích khác cho thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên thì có trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả theo quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị theo Công văn 4505? (Hình từ Internet)
Thủ tục khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công ra sao?
Căn cứ tại mục 20 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 hướng dẫn thủ tục khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công từ 20/07/2026 có mã TTHC: 2.002235 như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế
(2) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế/Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN Tải về Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hường nguồn thu mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Từ 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì các tờ khai số 05/KK-TNCN, 05-1/PBT-KKTNCN thực hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
(4) Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
(6) Cơ quan giải quyết TTHC: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chí cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử
(7) Phí, lệ phí: Không.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];