Công văn 3931/TCS13-NVDTPC lưu ý về miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí theo Thông tư 117 ra sao?
Ngày 14/08/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số.
Vừa qua, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Công văn 3931/TCS13-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn việc miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí theo Thông tư 117/2026/TT-BTC.
Nhằm giúp người nộp phí, lệ phí, cơ quan, tổ chức và người dân nắm rõ các quy định mới và thuận tiện trong quá trình thực hiện, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa giới thiệu một số nội dung đáng chú ý như sau:
>> Tải về Công văn 3931/TCS13-NVDTPC năm 2026
(1) Điều kiện áp dụng chính sách miễn, giảm:
Để thụ hưởng chính sách ưu đãi, công dân Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện:
- Có tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2.
- Nộp hồ sơ qua phương thức điện tử (trực tuyến).
- Tích hợp thành công 05 loại giấy tờ cơ bản trên VNeID gồm:
+ Giấy khai sinh;
+ Thông tin thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản tiền di động;
+ Thông tin tài khoản an sinh xã hội;
+ Thông tin số thuê bao di động;
+ Số sức khoẻ điện tử.
- Thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.
(2) Các khoản phí, lệ phí được ưu đãi:
* Các khoản giảm phí, lệ phí:
- Lệ phí trước bạ nhà, đất: Giảm 10% khi đăng ký sở hữu/sử dụng do nhận chuyển nhượng.
- Lệ phí trước bạ ô tô: Giảm 50% cho xe dưới 9 chỗ từ lần nộp thứ 2 trở đi.
- Lệ phí trước bạ xe mô tô: Miễn 100% từ lần đăng ký thứ 2 trở đi.
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Giảm 50% mức thu phí bằng động sản, tàu biển, cây hẳng năm, công trình tạm.
- Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy: Giảm 50% theo quy định dự án.
Lưu ý: Ưu đãi lệ phí trước bạ áp dụng 01 lân duy nhât cho mỗi loại tài sản/01 công dân/01 năm và tổng tiền giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở.
* Các khoản được miễn phí, lệ phí:
- Phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Lệ phí đăng ký cư trú.
- Lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
- Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ đối với các trường hợp đổi, cấp lại giấy phép lái xe.
- Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đối với các trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe và biên sô xe cơ giới, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời.
- Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh.
(3) Hướng dẫn thực hiện:
- Cập nhật VNeID phiên bản mới nhất, đạt định danh mức 2 và tích hợp đủ 5 giấy tờ cơ bản.
- Thực hiện nộp hồ sơ trên Công dịch vụ công Quốc gia hoặc các Bộ, ngành.
- Trường hợp công dân đồng thời thuộc diện được miễn, giảm phí, lệ phí theo Thông tư 117/2026/TT-BTC và được hưởng chính sách khuyến khích theo văn bản quy phạm pháp luật khác thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027. Từ ngày 01/3/2027, mức thu các khoản phí, lệ phí tiếp tục thực hiện theo các Thông tư quy định mức thu tương ứng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Công văn 3931/TCS13-NVDTPC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí được miễn giảm theo Thông tư 117 ra sao? (Hình từ Internet)
Đồng tiền nộp phí, lệ phí được quy định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP có quy định đồng tiền khai, thu, nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí như sau:
Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
...
7. Đồng tiền khai, thu, nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí. Trong đó:
a) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp quy định thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá như sau:
Trường hợp nộp phí, lệ phí tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp phí, lệ phí mở tài khoản tại thời điểm nộp phí, lệ phí.
Trường hợp nộp phí, lệ phí qua Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nộp phí, lệ phí do Bộ Tài chính công bố.
Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức khác cho tổ chức thu phí, lệ phí thì áp dụng tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
b) Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Như vậy, đồng tiền khai, thu, nộp phí, lệ phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí. Cụ thể:
- Phí, lệ phí thu tại Việt Nam: thu bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật cho phép thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp được thu bằng ngoại tệ thì có thể thu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.
- Phí, lệ phí thu ở nước ngoài: được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.
- Đối với trường hợp thu bằng ngoại tệ nhưng nộp bằng đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi được xác định tùy theo hình thức nộp:
+ Tại ngân hàng áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi người nộp mở tài khoản;
+ Qua Kho bạc Nhà nước áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố;
+ Nộp trực tiếp hoặc hình thức khác cho tổ chức thu áp dụng tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng phí được quy định như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng phí như sau:
(1) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp Nghị định 362/2025/NĐ-CP và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về việc quản lý và sử dụng phí thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.
(2) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
(3) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];