Công văn 5947/CT-KTr về chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,516 lượt xem
08:06 | 18/08/2026
Hỏa Tốc Công văn 5947/CT-KTr về chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế ra sao? Trường hợp nào chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Hỏa Tốc Công văn 5947/CT-KTr về chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế ra sao?
  2. Trường hợp nào chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bao lâu?

Hỏa Tốc Công văn 5947/CT-KTr về chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế ra sao?

Ngày 17/08/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5947/CT-KTr năm 2026 về việc chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế.

>> Tải về Công văn 5947/CT-KTr năm 2026

Qua công tác nắm bắt thông tin, dư luận xã hội cũng như phản ánh trực tiếp từ người dân về tiến độ công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế đã có hiện tượng một bộ phận công chức thuế tại một số địa phương có biểu hiện những nhiễu, cố tình kéo dài thời gian giải quyết, vòi vĩnh, gây khó dễ cho người nộp thuế trong quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Có trường hợp người nộp thuế đã thực hiện kiểm tra, rà soát xong nghĩa vụ thuế, hoàn thành việc nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc phạt vi phạm hành chính phát sinh nhưng quá thời hạn quy định bộ phận chuyên môn vẫn chưa xử lý hồ sơ, chậm ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 qui định về đăng ký thuế, Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế để chính thức xác nhận chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc chuyển trạng thái mã số thuế theo đúng quy định. Tình trạng này không chỉ gây bất bình trong dư luận mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh, uy tín và kỷ cương, kỷ luật công vụ của toàn ngành Thuế.

Để khắc phục tình trạng trên, đẩy nhanh tiến độ chiến dịch làm sạch dữ liệu mã số thuế, bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế theo đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính, Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo, triển khai thực hiện ngay một số công tác quản lý sau:

- Thủ trưởng các cơ quan thuế quán triệt và triển khai nghiêm túc quy trình quản lý đăng ký thuế, trình tự giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế đối với các trạng thái 03, 06 theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế 2025, Thông tư 90/2026/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của ngành. Rà soát, công khai minh bạch quy trình, thủ tục, danh mục hồ sơ và thời hạn giải quyết đối với từng loại hình hồ sơ làm sạch mã số thuế tại Bộ phận Một cửa và trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị. Nghiêm cấm công chức tự ý đặt ra các thủ tục hành chính, giấy tờ phụ ngoài quy định hoặc bắt buộc người nộp thuế phải đi lại nhiều lần để bổ sung hồ sơ mà không có văn bản hướng dẫn cụ thể một lần. Khi người nộp thuế ở trạng thái 03 hoặc 06 nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế phải khẩn trương hoàn tất khâu kiểm tra, xác nhận nghĩa vụ và phát hành ngay Thông báo 18/TB-ĐKT về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể chấm dứt, cập nhật trạng thái hoạt động trên hệ thống dữ liệu tập trung theo đúng thời hạn quy định, không được phép giữ hồ sơ hoặc chậm trễ với bất kỳ lý do cá nhân nào.

- Cục Thuế yêu cầu siết chặt kỷ luật, kỷ cương công vụ, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và phòng chống tiêu cực trong toàn ngành, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm cán bộ, công chức trong ngành thuế có hành vi vòi vĩnh, gợi ý bồi dưỡng, gây những nhiễu, phiền hà hoặc móc nối, kết hợp với các doanh nghiệp, cá nhân làm dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế bên ngoài để "làm nhanh", "xử lý ngầm" các hồ sơ mã số thuế trạng thái 03, 06 nhằm trục lợi. Kiên quyết loại bỏ khỏi qui trình thủ tục phục vụ người nộp thuế những công chức thiếu tu dưỡng, rèn luyện, thái độ lời nói thiếu chuẩn mực, vụ lợi cá nhân, vi phạm qui định của pháp luật, của ngành.

- Trưởng Thuế các cấp phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm tiêu cực, tham nhũng hoặc chậm trễ tại đơn vị do mình phụ trách; đồng thời chịu hình thức kỷ luật tương ứng khi thiếu kiểm tra, giám sát để cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi tiêu cực, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp.

- Các Thuế tỉnh, thành phố, thuế cơ sở phải công khai đường dây nóng, hòm thư điện tử, bộ phận tiếp công dân để tiếp nhận phản ánh của người nộp thuế. Mọi thông tin phản ánh qua đường dây nóng liên quan đến vi phạm của cán bộ công chức trong công tác làm sạch mã số thuế phải được ghi nhận, xác minh làm rõ và trả lời công khai cho người nộp thuế đồng thời chủ động tổ chức các đoàn kiểm tra đột xuất công tác giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa và các Phòng, Đội Quản lý thuế cơ sở, tập trung vào các đơn vị có tỷ lệ hồ sơ chậm muộn cao hoặc có nhiều phản ánh tiêu cực từ dư luận.

- Cục Thuế, Thuế các tỉnh, thành phố, Thuế cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền tới NNT phối hợp chặt chẽ, đồng hành cùng Cơ quan thuế trong chiến dịch làm sạch mã số thuế, tháo gỡ điểm nghẽn kinh doanh, kiên quyết không nhượng bộ, không thỏa hiệp với các hành vi vòi vĩnh, gây phiền hà, sách nhiễu, kịp thời phản ánh về đường dây nóng của Cơ quan Thuế các cấp.

Hỏa Tốc Công văn 5947/CT-KTr về chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế ra sao?

Hỏa Tốc Công văn 5947/CT-KTr về chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

- Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bao lâu?

Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
...
h) Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất