Đóng mã số thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện trong 3 ngày theo Công văn 6736 ra sao?

Võ Minh Thư 161 lượt xem
10:09 | 15/09/2026
Đóng mã số thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện trong 3 ngày theo Công văn 6736 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đóng mã số thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện trong 3 ngày theo Công văn 6736 ra sao?
  2. Người nộp thuế có trách nhiệm gì khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
  3. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức gồm những gì?

Đóng mã số thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện trong 3 ngày theo Công văn 6736 ra sao?

Ngày 11/09/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6736/CT-NVT năm 2026 TẢI VỀ tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh.

Theo đó, tại Mục 2 Công văn 6736/CT-NVT năm 2026 có nội dung như sau:

Tập trung nguồn lực hỗ trợ tối đa, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho NNT trong quá trình thực hiện.
- Chỉ đạo giải quyết ngay các hồ sơ đã đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế. Trường hợp đã có đầy đủ hồ sơ, tài liệu để xác định số thuế còn phải nộp, số thuế nộp thừa hoặc số thuế đủ điều kiện hoàn theo quy định, cơ quan thuế phải khẩn trương xác định, thông báo đầy đủ, một lần các nghĩa vụ và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thành các nội dung còn phải thực hiện để xử lý dứt điểm hồ sơ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế trong việc rút khỏi hoặc quay trở lại thị trường theo đúng quy định pháp luật.
- Công khai, minh bạch trong hướng dẫn rõ thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, nghĩa vụ thuế, hành vi vi phạm và mức xử phạt thường gặp liên quan đến giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục mã số thuế. Kiên quyết chấn chỉnh việc yêu cầu người nộp thuế thực hiện thêm thủ tục, cung cấp thêm hồ sơ, tài liệu không có căn cứ; không từ chối tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu giải trình hoặc hướng dẫn nhiều lần không đúng quy định.
- Đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động của người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành thông báo xác nhận theo quy định để người nộp thuế tiếp tục hoàn tất thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền; hoặc ban hành thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC; không để chậm trễ do nguyên nhân chủ quan của cơ quan thuế.
- Khi hướng dẫn người nộp thuế, phải xác định đúng bản chất, nguyên nhân và thời điểm phát sinh trạng thái mã số thuế; rà soát đầy đủ lịch sử hồ sơ đã nộp và quá trình xử lý của cơ quan thuế. Không để người nộp thuế đã nộp hồ sơ giải thể/đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành hồ sơ khai thuế đến thời điểm đề nghị nhưng do cơ quan thuế trước đây chưa xử lý kịp thời lại tiếp tục bị yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ khai thuế, lệ phí môn bài cho các kỳ sau đó không đúng quy định, hướng dẫn của Cục Thuế.
Đối với người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm cả trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, nhưng sau đó bị cơ quan thuế xác minh và ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, thực hiện đúng hướng dẫn tại điểm 4 Công văn số 5299/CT-NVT ngày 28/7/2026: không yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế cho các kỳ từ thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến thời điểm xử lý, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo khoản 5 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Theo Công văn trên, nếu hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải:

- Ban hành thông báo xác nhận theo quy định để người nộp thuế tiếp tục hoàn tất thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền;

Hoặc

- Ban hành thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Bên cạnh đó, Cục Thuế cũng yêu cầu cơ quan thuế không để chậm trễ do nguyên nhân chủ quan của cơ quan thuế.

=> Như vậy, nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định thì sẽ được đóng mã số thuế trong 3 ngày theo hướng dẫn trên.

Đóng mã số thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện trong 3 ngày theo Công văn 6736 ra sao?

Đóng mã số thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện trong 3 ngày theo Công văn 6736 ra sao? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có trách nhiệm gì khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của người nộp thuế như sau:

Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
...
d) Người nộp thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế có trách nhiệm:
d.1) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay (nếu có);
d.2) Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản;
đ) Người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hoàn thành nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác với cơ quan thuế trước khi khôi phục mã số thuế, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế;
...

Theo quy định trên, sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế có những trách nhiệm sau:

(1) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay (nếu có);

(2) Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản;

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức như sau:

(1) Trường hợp đăng ký giải thể theo cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:

- Thông tin về quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; thông báo tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động;

- Thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia, hợp nhất, sáp nhập; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác.

(2) Trường hợp chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc

Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (đối với doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã 2023 (đối với hợp tác xã) và các pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 và pháp luật khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ sau:

- Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Trường hợp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác như sau:

- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ: biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(4) Trường hợp tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế gồm: văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác theo từng trường hợp như sau:

- Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC:

+ Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định giải thể, quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, thông báo chấm dứt hoạt động, quyết định chuyển đổi.

Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì đơn vị chủ quản có văn bản điện tử cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực;

+ Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền;

- Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí theo quy định tại điểm g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC (trừ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC), hồ sơ là: bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản sao văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí, hoặc bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

(5) Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo thông báo của cơ quan nhà nước

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh;

- Quyết định, thông báo thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương của cơ quan cấp phép gửi cho cơ quan thuế;

- Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án gửi cho cơ quan thuế;

- Thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất