Giải thể doanh nghiệp có thể chỉ mất tối đa 4 ngày theo Công văn 16148/BTC-DNTN đúng không?

Võ Trung Hiếu
15:35 | 13/10/2026
Giải thể doanh nghiệp có thể chỉ mất tối đa 4 ngày theo Công văn 16148/BTC-DNTN đúng không?
Nội dung chính
  1. Giải thể doanh nghiệp có thể chỉ mất tối đa 4 ngày theo Công văn 16148/BTC-DNTN đúng không?
  2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2026 (mẫu 30 Thông tư 121/2026/TT-BTC) gồm những gì?
  3. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2026 (mẫu 30 Thông tư 121/2026/TT-BTC) gồm những gì?

Giải thể doanh nghiệp có thể chỉ mất tối đa 4 ngày theo Công văn 16148/BTC-DNTN đúng không?

Ngày 12/10/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 16148/BTC-DNTN năm 2026 gửi Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đẩy nhanh tiến độ xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Theo đó, có nội dung hướng dẫn, chỉ đạo như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 64, khoản 2 Điều 65 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện như sau:
- Xử lý hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp và gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trong thời hạn quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đã giải thể” trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến.
- Trường hợp không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đã giải thể” trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn Cơ quan thuế có ý kiến theo quy định nêu trên.
...

Trong trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể và đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế thì thời gian thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp chỉ mất tối đa 4 ngày.

Cụ thể:

Tiến trình giải thể doanh nghiệp sẽ thực hiện theo dòng thời gian sau:

- Trong thời hạn 1 ngày làm việc từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xử lý hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp và gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế.

- Trong thời hạn 2 ngày làm việc từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho cơ quan thuế, sẽ có 02 trường hợp xảy ra:

+ Cơ quan thuế có phản hồi ý kiến việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đã giải thể”.

+ Cơ quan thuế không phản hồi ý kiến, thì sau khi hết 02 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho cơ quan thuế, thì trong thời hạn 1 ngày làm việc tiếp theo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đã giải thể".

Như vậy, trong trường hợp cơ quan thuế không phản hồi ý kiến thì theo tinh thần của Công văn 16148/BTC-DNTN năm 2026, thời hạn giải thể doanh nghiệp tối đa cũng chỉ mất 4 ngày (1 ngày chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế; 2 ngày trong thời hạn phản hồi ý kiến và 1 ngày cập nhật trạng thái giải thể doanh nghiệp).

Giải thể doanh nghiệp có thể chỉ mất tối đa 4 ngày theo Công văn 16148/BTC-DNTN đúng không?

Giải thể doanh nghiệp có thể chỉ mất tối đa 4 ngày theo Công văn 16148/BTC-DNTN đúng không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2026 (mẫu 30 Thông tư 121/2026/TT-BTC) gồm những gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Hồ sơ giải thể doanh nghiệp như sau:

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2026 (mẫu 30 Thông tư 121/2026/TT-BTC) gồm:

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp; Mẫu số 30 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Lưu ý:

- Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

- Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định nêu trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2026 (mẫu 30 Thông tư 121/2026/TT-BTC) gồm những gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Hồ sơ giải thể doanh nghiệp như sau:

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất 2026 (mẫu 30 Thông tư 121/2026/TT-BTC) gồm:

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp; Mẫu số 30 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Lưu ý:

- Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

- Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định nêu trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất