Mẫu văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo Thông tư 89/2026 là mẫu nào?

Phùng Hải Yến
15:00 | 15/09/2026
Mẫu văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo Thông tư 89/2026 là mẫu nào?
  2. Điều kiện xóa tiền thuế nợ theo quy định mới nhất 2026 là gì?
  3. Có bao nhiêu biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Mẫu văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo Thông tư 89/2026 là mẫu nào?

Hiện hành, mẫu văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu 01/XOANO, áp dụng từ 01/7/2026 có dạng như sau:

Tải về: Mẫu 01/XOANO

Mẫu văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo Thông tư 89/2026 là mẫu nào?

Mẫu văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo Thông tư 89/2026 là mẫu nào?

Điều kiện xóa tiền thuế nợ theo quy định mới nhất 2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp được xóa tiền thuế nợ như sau:

Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện xóa tiền thuế nợ như sau:

Xóa tiền thuế nợ
...
2. Đối với trường hợp người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, việc xóa tiền thuế nợ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Người nộp thuế bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận;
b) Khoản tiền thuế nợ đề nghị xóa nợ phát sinh trước thời điểm hoặc trong thời gian xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng và đến thời điểm đề nghị xóa nợ người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;
c) Người nộp thuế đã được cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp nhưng không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh;
d) Có hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ và tài liệu xác nhận giá trị thiệt hại do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng;
đ) Số tiền thuế nợ được xóa nợ không vượt quá giá trị thiệt hại do bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng.
3. Điều kiện xóa tiền thuế nợ đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế:
a) Việc xóa tiền thuế nợ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế phải đáp ứng thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn;
b) Riêng đối với việc xóa các khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền chậm nộp phát sinh thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này và chỉ được xóa nợ khi người nộp thuế đã có quyết định thu hồi đất, quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy, để được xóa tiền thuế nợ người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng: người nộp thuế phải đồng thời đáp ứng các điều kiện gồm:

+ Bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận;

+ Khoản tiền thuế nợ phát sinh trước hoặc trong thời gian xảy ra sự kiện và đến thời điểm đề nghị xóa nợ vẫn không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

+ Đã được cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp nhưng không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh;

+ Có đầy đủ hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ và tài liệu xác nhận giá trị thiệt hại theo quy định;

+ Số tiền thuế nợ được xóa nợ không vượt quá giá trị thiệt hại do bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng.

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025:

+ Phải đáp ứng đầy đủ thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

+ Riêng đối với các khoản nợ về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh, ngoài điều kiện về hồ sơ còn chỉ được xóa nợ khi người nộp thuế đã có quyết định thu hồi đất hoặc quyền khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Có bao nhiêu biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

(1) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản;

(2) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

(3) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

(4) Ngừng sử dụng hóa đơn;

(5) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

(6) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;

(7) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;

(8) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

Như vậy, theo quy định Luật Quản lý thuế 2025 thì hiện nay có 8 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất