Công văn 2757/TCS4-NVDTPC đôn đốc hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thông báo doanh thu và tài khoản ngân hàng ra sao?
Ngày 21/08/2026, Thuế cơ sở 4 TP Đồng Nai có Công văn 2757/TCS4-NVDTPC năm 2026 về việc đôn đốc hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thực hiện thông báo doanh thu và tài khoản ngân hàng, ví điện tử.
>> Tải về Công văn 2757/TCS4-NVDTPC năm 2026
Căn cứ Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong đó có các quy định đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống như sau:
(1) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng đầu năm 2026 (hộ kinh doanh, cá nhân mới thành lập; mới ra kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026) và thuộc trường hợp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống phải thực hiện:
- Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026 theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Đồng thời thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Thời hạn thực hiện: Thông báo doanh thu, số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử chậm nhất ngày 31/7/2026.
(2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động từ năm 2025 trở về trước và thuộc trường hợp có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống phải thực hiện:
- Thông báo thông tin số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử phục vụ hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế.
- Hồ sơ thông báo: Theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.
(3) Các lưu ý đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Trường hợp đã thông báo lần đầu nhưng có sự thay đổi thông tin hoặc ngừng sử dụng số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gửi lại thông báo theo mẫu số 01/BK-STK đến cơ quan thuế theo quy định.
- Số liệu để làm cơ sở thông báo doanh thu là số lũy kế ghi chép, phản ánh hàng ngày từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026 trên mẫu số S1a-HKD ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động từ năm 2025 trở về trước và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập, mới ra kinh doanh 6 tháng cuối năm 2026 thuộc trường hợp có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống phải thực hiện thông báo doanh thu năm 2026 chậm nhất ngày 31/01/2027. (Hạn thông báo doanh thu trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2027-31/01/2027).
Về cách thức nộp tờ khai và khai báo thông tin:
Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai các mẫu biểu nêu trên đúng thời hạn theo quy định. Việc kê khai thuế được thực hiện hoàn toàn trên ứng dụng eTax Mobile hoặc trang dịch vụ công của ngành thuế tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn (đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản VNeID mức độ 2).
Trên đây là nội dung mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện chậm nhất là ngày 31/7/2026. Tuy nhiên qua rà soát hồ sơ khai thuế trên hệ thống quản lý thuế. Đến nay đã quá thời hạn thực hiện các nội dung trên nhưng vẫn còn nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn chưa thực hiện. Việc không nộp, nộp trễ hạn là hành vi vi phạm được quy định tại các văn bản hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.

Công văn 2757/TCS4-NVDTPC đôn đốc hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thông báo doanh thu và tài khoản ngân hàng ra sao? (Hình từ Internet)
Mức phạt chậm nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 và Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh (mức phạt đối với cá nhân) như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 1 - 2,5 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản (1).
(3) Phạt tiền từ 2,5 - 4 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 4 - 7,5 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản (4).
Ngoài ra, còn buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Thời hạn khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống là khi nào?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...
Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được xác định chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống mới ra kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: Thông báo doanh thu 2 lần:
+ Chậm nhất ngày 31/7: thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6;
+ Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm.
- Đối với hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm: chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];