Trạng thái chờ chấp nhận dù đã nộp thông báo doanh thu dưới 1 tỷ đúng hạn thì có bị phạt không?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế như sau:
Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:
a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày;
b) Thời điểm xác nhận người nộp thuế nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử gửi cho người nộp thuế. Cơ quan thuế căn cứ thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử để xác định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế;
c) Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế.
...
4. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế;
c) Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
...
Theo quy định trên, có thể thấy thời điểm xác nhận nộp tờ khai thuế điện tử là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được Tờ khai và được ghi trên “Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử”.
Có thể hiểu thời điểm xác nhận nộp hồ sơ là ngày hệ thống ghi nhận đã tiếp nhận hồ sơ.
Như vậy, nếu hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đã nộp hồ sơ thông báo doanh thu nhưng hệ thống vẫn còn hiện trạng thái “Chờ chấp nhận” thì sẽ không bị xem là chậm nộp trong trường hợp đã nộp hồ sơ đúng hạn và có thông báo tiếp nhận hồ sơ đúng hạn.
Thời điểm nộp hồ sơ thuế được xác định là ngày cơ quan thuế ghi nhận đã tiếp nhận hồ sơ trên thông báo tiếp nhận, không phụ thuộc vào việc hồ sơ đã được chấp nhận hay vẫn đang chờ xử lý.
Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT, cụ thể như sau:
- Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế;
- Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trên đây là thông tin trạng thái chờ chấp nhận dù đã nộp thông báo doanh thu dưới 1 tỷ đúng hạn thì có bị phạt không

Trạng thái chờ chấp nhận dù đã nộp thông báo doanh thu dưới 1 tỷ đúng hạn thì có bị phạt không? (Hình từ Internet)
Mức phạt của chủ hộ kinh doanh khi được xác định là chậm nộp thông báo doanh thu?
Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau: được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm (từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/6/2026) sẽ phải thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho cơ quan thuế Chậm nhất ngày 31/7.
Như vậy, hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới ra kinh doanh chậm thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Như vậy, từ những quy định trên, sau đây là mức phạt chậm thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới ra kinh doanh như sau:
STT | Thời gian nộp quá hạn | Mức xử phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
2 | Từ 01 ngày đến 30 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ | Phạt tiền từ 1 - 2,5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
3 | Từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 2,5 - 4 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
4 | Từ 61 ngày đến 90 ngày Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | Phạt tiền từ 4 - 7,5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng | - |
Lưu ý: Theo quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau:
- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.
Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ hiện nay chỉ cần thông báo doanh thu và được miễn thuế có đúng không?
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...
Theo quy định mới, ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 500 triệu đồng tăng lên 1 tỉ đồng.
Đồng nghĩa với việc, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng thì sẽ không phải chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN.
Như vậy, Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ hiện nay được miễn thuế TNCN, GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];